Đặc tính nào dưới đây là của vi khuẩn? A.Có lục lạp.B.Có ti thể.C.Có ADN.D.Có nhân.
Lông và roi có chức năng là A.Lông di chuyển, roi bám trên bề mặt.B.Roi, lông đều giúp tế bào di chuyển.C.Lông có tính kháng nguyên. D.Roi di chuyển, lông bám trên bề mặt tế bào chủ.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ có đặc điểm gì ? A.Có prôtêin và 2 lớp photpholipit.B.Có bào tương, ribôxôm. C.Có 1 ADN dạng vòng, Plasmit.D.Có vỏ nhày, màng nhân.
Chức năng trao đổi chất và bảo vệ cơ thể là của bào quan nào ? A.Màng sinh chất.B.Thành tế bào.C.Vùng nhân.D.Tế bào chất.
Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn A.Peptiđôglican B.SilicC.Xenlulôzơ D.Kitin
Phát biểu sau đây không đúng khi nói về vi khuẩn là: A.Bên ngòai tế bào có lớp vỏ nhày và có tác dụng bảo vệ B.Dạng sống chưa có cấu tạo tế bào C.Trong tế bào chất có chứa ribôxômD.Cơ thể đơn bào, tế bào có nhân sơ
Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là: A.Màng sinh chất, các bào quan, vùng nhân B.Tế bào chất, vùng nhân, các bào quan C.Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân D.Nhân phân hoá, các bào quan, màng sinh chất
Thành phần nào sau đây không có ở cấu tạo của tế bào vi khuẩn? A.Lông roiB.Vỏ nhày C.Mạng lưới nội chất D.Màng sinh chất
Đặc điểm nào sau đây không phải của tế bào nhân sơ? A.Không có chứa phân tử ADNB.Nhân chưa có màng bọcC.Có kích thước nhỏD.Không có các bào quan như bộ máy Gôngi, lưới nội chất
Cho các nhận định sau:(1) Ở mọi loài sinh vật, giới cái luôn có NST giới tính là XX, giới đực luôn có NST giới tính là XY.(2) Trong tế bào sinh dưỡng của loài người có chứa 23 cặp NST tương đồng.(3) Loài người có số lượng NST trong bộ lưỡng bội (2n = 46) nhiều hơn số lượng NST trong bộ lưỡng bội của ruồi giấm (2n = 8) nên người tiến hóa hơn ruồi giấm.(4) Ruồi giấm cái có bộ NST trong giao tử là 3A + X.Số nhận định đúng là: A.3B.1C.2D.4
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến