Ở một loài động vật, gen quy định độ dài cánh nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh ngắn. Cho các con đực cánh dài giao phối ngẫu nhiên với các con cái cánh ngắn (P), thu được F1 gồm 75% số con cánh dài, 25% số con cánh ngắn. Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Theo lí thuyết, ở F2 số con cánh ngắn chiếm tỉ lệ A.25/64.B.1/4.C.39/64. D.3/8.
Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 200 cá thể đực mang kiểu gen AA, 600 cá thể cái mang kiểu gen Aa, 200 cá thể cái mang kiểu gen aa. Khi đạt trạng thái cân bằng di truyền, kiểu gen AA chiếm tỉ lệ A.0,4296875.B.0,47265625. C.0,09765625. D.0,46875.
Giả sử ở thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 300 cá thể đực mang kiểu gen AA; 200 cá thể cái mang kiểu gen Aa, 300 cá thể cái mang kiểu gen aa. Theo tính toán lí thuyết thì tỉ lệ kiểu gen của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng di truyền làA.0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.B.0,30AA : 0,20Aa : 0,30aa. C.0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa. D.0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
Trong một quần thể ngẫu phối xét lôcut A có 2 alen là A và a, trong đó A có tần số 0,4 quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Cho 2 cây hoa đỏ giao phấn với nhau, theo lí thuyết thì ở đời con cây hoa trắng chiếm tỷ lệ bao nhiêu. A.16%. B.14,0625%. C.6,25%.D.25%.
A.Quần thể II và quần thể IV có tần số kiểu gen dị hợp tử bằng nhau.B.Quần thể I có tần số kiểu gen Aa lớn hơn tần số kiểu gen AA.C.Tần số kiểu gen Aa ở quần thể I bằng tần số kiểu gen Aa ở quần thể II.D.Trong 4 quần thể, quần thể III có tần số kiểu gen Aa lớn nhất.
Ở một loài động vật, kiểu gen AA quy định lông đen, kiểu gen Aa quy định lông vàng, kiểu gen aa quy định lông trắng. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 100 cá thể đực lông đen, 100 cá thể đực lông vàng, 300 cá thể cái lông trắng. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, loại cá thể đực lông vàng chiếm tỉ lệ A.B.C.D.
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số cây hoa đỏ. Chọn ngẫu nhiên hai cây hoa đỏ, xác suất để cả hai cây được chọn có kiểu gen dị hợp tử là A.25%B.14,06% C.56,25%D.75,0%
Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường: alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4%. Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:A.35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.B.15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. C.24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. D.3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 200 cá thể đực mang kiểu gen AA, 300 cá thể đực mang kiểu gen Aa, 500 cá thể cái mang kiểu gen aa. Khi đạt trạng thái cân bằng di truyền, cấu trúc di truyền của quần thể làA.0,0625AA : 0,375Aa : 0,5625aa. B.0,4225AA : 0,455Aa : 0,1225aa. C.0,5625AA : 0,375Aa : 0,0625aaD.0,1225AA : 0,455Aa : 0,4225aa.
Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 200 cá thể đực mang kiểu gen AA, 600 cá thể cái mang kiểu gen Aa, 200 cá thể cái mang kiểu gen aa. Khi đạt trạng thái cân bằng di truyền, kiểu gen AA chiếm tỉ lệ A.0,09765625. B.0,4296875.C.0,47265625. D.0,46875.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến