Có 10 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen tiến hành giảm phân tạo tinh trùng, trong quá trình đó không xảy ra hiện tượng đột biến nhưng có xảy ra hoán vị gen ở 4 tế bào. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Có tổng cộng 4 loại giao tử được tạo ra.II. Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra là 4 : 4 : 1 : 1.III. Loại giao tử AB chiếm tỉ lệ 2/5.IV. Loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ 1/10.A.4B.3C.2D.1
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục. Các cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây H thuộc loài này lần lượt giao phấn với 2 cây cùng loài, thu được kết quả sau:- Với cây thứ nhất, thu được đời con có tỉ lệ: 7 cây thân cao, quả tròn : 3 cây thân thấp, quả bầu dục : 5 cây thân cao, quả bầu dục : 1 cây thân thấp, quả tròn.- Với cây thứ hai, thu được đời con có tỉ lệ: 7 cây thân cao, quả tròn : 5 cây thân thấp, quả tròn : 1 cây thân cao, quả bầu dục : 3 cây thân thấp, quả bầu dục. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng??(1) Kiểu gen của cây H là AB/ab.(2) Kiểu gen của cây thứ nhất, cây thứ 2 lần lượt là Ab/ab ; aB/ab.(3) Nếu cho cây thứ nhất giao phấn với cây thứ 2 thì đời con có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm 25%.(4) Ở đời con của phép lai thứ 2, có tối đa 7 loại kiểu gen, trong đó có 3 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, quả tròn.A.3B.4C.2D.1
Một tế bào sinh dục đực ở 1 loài động vật có kiểu gen tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là:A.16B.8C.4D.64
Bộ NST đơn bội của một loài là 24. Trên mỗi cặp NST có vô số cặp gen dị hợp và trong quá trình giảm phân, ở mỗi tế bào chỉ có 1 cặp NST có trao đổi chéo tại 1 điểm nhất định. Theo lí thuyết, sẽ có tối đa số loại giao tử làA.24 × 224B.12 × 212C.24 × 224.D.12 × 213
Có 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen giảm phân bình thường, không có đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?(1) Nếu cả 5 tế bào đều không có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử.(2) Nếu có 3 tế bào có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 7:7:3:3.(3) Nếu có 2 tế bào có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 4:4:1:1.(4) Nếu có 1 tế bào có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 9:9:1:1A.4B.1C.3D.2
Một loài có bộ NST 2n = 20. Giả sử trên mỗi cặp NST có vô số cặp gen dị hợp và trong quá trình giảm phân, ở mỗi tế bào chỉ có 1 cặp NST có trao đổi chéo tại 1 điểm nhất định. Theo lí thuyết, sẽ có tối đa số loại giao tử làA.10 × 211B.20 × 211C.11 × 211D.10 × 210
Một cặp alen dài 0,408 µm trong đó B quy định quả đó chứa T = 20%; alen b quy định quả vàng có G = 15%. Do đột biến đã xuất hiện loại kiểu gen mang 1440 nucleotide loại G thuộc các gen trên. Kiểu gen của cá thể mang đột biến làA.Bbb.B.BB hoặc BBb.C.BBb. D.BB hoặc Bbb.
Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Gen D bị đột biến thành alen d. Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là A = T = 1799; G = X = 1201.Cho các phát biểu sau:(1) Tổng số nucleotit của gen D và gen d bằng nhau.(2) Gen D có số nucleotit từng loại là A = T = 600; G = X = 900.(3) Số nucleotit môi trường cung cấp cho gen d là A = T = 899; G = X = 601.(4) Dạng đột biến làm gen D thành alen d là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T.Số phát biểu đúng làA.1.B.0.C.2.D.3.
Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A : G = 0,5. Gen này bị đột biến điểm tạo thành alen mới có 4801 liên kết hiđrô. Số nhận xét đúng là(1) Gen bình thường và gen đột biến có chiều dài khác nhau.(2) Đây là dạng đột biến mất 1 cặp nuclêôtit.(3) Số nuclêôtit loại ađênin của gen đột biến là 599.(4) Số nuclêôtit loại timin của gen bình thường là 1200.A.3.B.4. C.1.D.2.
Ở sinh vật nhân thực, xét gen B có 120 chu kỳ xoắn. Biết trong gen có A = G. Trên mạch 1 của gen có A = 120 nucleotit, mạch 2 của gen có X = 20% tổng số nucleotit của mạch. Gen B bị đột biến thành gen b. Khi gen b tự sao 2 lần liên tiếp cần môi trường nội bào cung cấp 7194 nucleotit tự do. Trong các gen con thu được có 11988 liên kết hiđrô. Cho các kết luận sau:(1) Đây là đột biến mất 1 cặp G – X.(2) Tổng số nuclêôtit của gen B là 2400 nuclêôtit.(3) Ở gen B, mạch 1 có A1 = 120; T1 = 360; G1 = 240; X1 = 480.(4) Dạng đột biến trên chỉ ảnh hưởng đến một bộ ba.Số kết luận không đúng làA.1.B.2.C.0.D.3.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến