Giải thích các bước giải:
5/. a/. Đổi $200ml=0,2lít$
$nHCl=0,2.2=0,4mol$
$nH2SO4=0,2.2,25=0,45mol$
PTHH: $Fe+2HCl→FeCl2+H2↑$
$4Al+6HCl→2AlCl3+3H2↑$
$Fe+H2SO4→FeSO4+H2↑$
$2Al+3H2SO4→Al2(SO4)3+H2↑$
b/. Theo phương trình, ta có:
⇒ Tổng số mol của 2 dung dịch axit là:
$nH+=nHCl+2.nH2SO4=0,4+2.0,45=1,3mol$
$2.nFe+3.nAl=nH+=1,3mol$
Gọi $x$ là số mol của $Fe$ trong hỗn hợp, $y$ là số mol của $Al$ trong hỗn hợp.
Theo đề bài, ta có:
$56x+27y=19,3g$ (1)
và: $2x+3y=1,3mol$ (2)
Từ (1) và (2)
⇒ $x=0,2mol$
$y=0,3mol$
⇒ $mFe=0,2.56=11,2g$
⇒ $mAl=0,3.27=8,1g$
c/. Ta có:
$nH2=$ `1/2` $.nH+=$ `1/2` $.1,3=0,65mol$
⇒ $VH2(đktc)=0,65.22,4=14,56lít$
d/. ⇒ $mH2=0,65.2=1,3g$
⇒ $mhỗnhợp=mFe+mAl=11,2+8,1=19,3g$
$mHCl=0,4.36,5=14,6g$
$mH2SO4=0,45.98=44,1g$
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
$mddmuối=mddHCl+mddH2SO4+mhỗnhợp-mH2=14,6+44,1+19,3-1,3=76,7g$