Đáp án:
Câu 1.
a. Vôn kế chỉ 3V nên hiệu điện thế giữa hai đầu $R_2$ là: $U_2 = 3V$
Do đó:
$I_1 = I_2 = I = \dfrac{U_2}{R_2} = \dfrac{3}{15} = 0,2 (A)$
Vậy Ampe kế chỉ 0,2A.
b. Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
$R_{tđ} = R_1 + R_2 = 5 + 15 = 20 (\Omega)$
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:
$U = I.R_{tđ} = 0,2.20 = 4 (V)$
Câu 2.
a. Cường độ dòng điện định mức của các đèn là:
$I_1 = \dfrac{U_1}{R_1} = \dfrac{6}{8} = 0,75 (A)$
$I_2 = \dfrac{U_2}{R_2} = \dfrac{6}{12} = 0,5 (A)$
Vì hai đèn có hiệu điện thế định mức bằng nhau và hiệu điện thế của nguồn lớn hơn hiệu điện thế định mức của đèn nên ta phải mắc hai đèn song song rồi mắc nối tiếp với biến trở.
$(R_1 // R_2) nt R_b$
Khi hai đèn sáng bình thường thì ta có:
$U_b = U - U_{12} = U - U_1 = 9 - 6 = 3 (V)$
$I_b = I_1 + I_2 = 0,75 + 0,5 = 1,25 (A)$
Giá trị của biến trở khi đó là:
$R_b = \dfrac{U_b}{I_b} = \dfrac{3}{1,25} = 2,4 (\Omega)$
b. Điện trở lớn nhất của biến trở là:
$R_{bmax} = \dfrac{U_{max}}{I_{max}} = \dfrac{30}{2} = 15 (\Omega)$
Áp dụng công thức tính điện trở:
$R = \rho \dfrac{l}{S} \Rightarrow S = \dfrac{\rho.l}{l}$
Tiết diện dây dẫn này là:
$S = \dfrac{0,4.10^{- 6}.2}{15} \approx 0,0533.10^{- 6} (m^2)$
Ta có: $S = \dfrac{\pi.d^2}{4} \Rightarrow d = \sqrt{\dfrac{4S}{\pi}}$
Đường kính tiết diện của dây dẫn này là:
$d = \sqrt{\dfrac{4.0,0533.10^{- 6}}{3,14}} \approx 0,26.10^{- 3} (m)$
Giải thích các bước giải: