1. does
- Vì my sister là chủ ngữ số ít và dấu hiệu là every đây
=> dùng V-HTĐ
2. watches
- Vì my father là chủ ngữ số ít và dấu hiệu là often
=> dùng V-HTĐ
3. listens
- Vì She là chủ ngữ số ít và dấu hiệu là after school
=> dùng V-HTĐ
4. goes
- Vì he là chủ ngữ số ít và dấu hiệu là everyday
=> dùng V-HTĐ
5. gets
- Vì Peter là chủ ngữ số ít và dấu hiệu là everyday
=> dùng V-HTĐ
6. does
- Vì Nam là chủ ngữ số ít và dấu hiệu là everyday
=> dùng V-HTĐ
7. watches
- Vì Minh là chủ ngữ số ít và dấu hiệu là after school
=> dùng V-HTĐ
8. are
- Vì Ba and Nam là chủ ngữ số nhiều
=> dùng V-HTĐ
9. listen
- Vì I là chủ ngữ số nhiều và dấu hiệu là free time
=> dùng V-HTĐ
10. goes
- Vì she là chủ ngữ số ít và dấu hiệu là every morning
=> dùng V-HTĐ