Trong thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp dao động cùng pha được đặt tại A và B cách nhau 18cm. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng 3,5cm. Trên đoạn AB, số điểm mà tại đó phần tử nước dao động với biên độ cực đại là:A.10B.9C.11D.12
Nhận xét nào sau đây về hiện tượng quang phát quang là đúng:A.Ánh sáng huỳnh quang là ánh sáng tồn tại trong thời gian dài hơn 10 -8s sau khi ánh sáng kích thích tắt;B.Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng kích thích;C.Ánh sáng lân quang hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích;D.Ánh sáng lân quang có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích
Một sợi dây có chiều dài hai đầu cố định, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây có một bụng sóng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v. Tần số của sóng là:A.B.C.D.
Nguyên tắc hoạt động của quang trở dựa vào hiện tượngA.iôn hoáB.quang điện ngoàiC.quang dẫnD.phát quang của chất rắn
Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích đượcA.hiện tượng quang – phát quang.B.hiện tượng giao thoa ánh sáng.C.nguyên tắc hoạt động của pin quang điện.D.hiện tượng quang điện ngoài.
Chiếu ás đơn sắc có bước sóng 0,30µm vào một chất thì thấy chất đó phát ra ás có bước sóng 0,50µm. Cho rằng công suất của chùm sáng phát quang chỉ bằng 0,01 công suất của chùm sáng kích thích. Hãy tính tỉ số giữa số phôtôn ánh sáng phát quang và số phôtôn ánh sáng kích thích phát trong cùng một khoảng thời gian.A.1,70%B.0,60%C.18%D.1,80%
Điện phân 500ml dung dịch AgNO3 với điện cực trơ cho đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì ngừng. Để trung hòa dung dịch sau điện phân cần 800ml dung dịch NaOH 1M. Biết I = 20A , nồng độ mol/l của dung dịch AgNO3 và thời gian điện phân là:A.0,8M và 3860sB.1,6M và 3860sC.3,2M và 360sD.0,4M và 380s
Điện phân 200ml dung dịch muối nitrat kim loại M hóa trị I điện cực trơ cho đến khi bề mặt catot xuất hiện bọt khí thì ngừng điện phân. Để trung hòa dung dịch sau điện phân phải cần 250ml dung dịch NaOH 0,8M. Nồng độ mol muối nitrat là:A.[MNO3] = 1MB.[MNO3] = 0,1MC.[MNO3] = 2MD.[MNO3] = 0,011M
Điện phân 200ml dung dịch CuSO4 (dung dịch X) với điện cực trơ, sau thời gian ngừng điện phân thì thấy khối lượng X giảm. Dung dịch sau điện phân tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch BaCl2 0,3M tạo kết tủa trắng. Cho biết khối lượng riêng của dung dịch CuSO4 là 1,25mg/l , sau điện phân lượng H2O bay hơi không đáng kể. Nồng độ mol/l và nồng độ % dung dịch CuSO4 trước điện phân là: A.0,35M và 8%B.0,52M và 10%C.0,75M và 9,6%D.0,49M và 12%
(ĐHKB – 2010): Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8g so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 12,4 g kim loại. Giá trị của x là:A.2,25B.1,5C.1,25D.3,25
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến