Trình tự đúng của sự xuất hiện điện động trên nơron làA.đảo cực, khử cực, tái phân cực.B.khử cực, đảo cực, tái phân cực.C.phân cực, khử cực, đảo cực.D.đảo cực, tái phân cực, khử cực.
Sự khuếch tán ồ ạt của các ion Na+ từ ngoài vào trong tế bào là nguyên nhânA.gây ra sự mất phân cực.B.làm vở túi chứa chất trung gian hóa học ở cúc xinap.C.gây ra sự khử cực và đảo cực.D.dẫn tới hiện tượng tái phân cực.
Chất trung gian hỏa học được giải phóng vào khe xinap theo cơ chếA.khuếch tán. B.vận chuyển chủ động,C.thẩm thấu. D.xuất bào.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, hai nguồn kết hợp S1, S2cách nhau 10 cm, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Tần số của các nguồn là f = 50 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 75 cm/s. Gọi C là điểm trên mặt chất lỏng thỏa mãn CS1= CS2= 10 cm. Xét các điểm trên đoạn thẳng CS2, điểm mà phần tử tại đó dao động với biên độ cực đại cách điểm S2 một đoạn nhỏ nhất bằngA.5,72 mmB.6,46 mmC.6,79 mmD.7,28 mm.
Đơn vị điện dung có tên là gì?A.Cu lông B.Vôn trên mét C.Vôn D.Fara
Để tích điện cho tụ điện, ta phải:A.mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế. B.đặt tụ gần vật nhiễm điện.C.cọ xát các bản tụ với nhau. D.đặt tụ gần nguồn điện.
Hệ thức liên hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U là:A.\(U = {E \over d}\)B.\(U = {E \over d}\)C.\(U = E.d\)D.\(E = U.d\)
Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là:A.8.10-6 C. .B.16.10-6 C. C. 2.10-6 C. D.4.10-6 C
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho:A.Khả năng tích điện cho hai cực của nó..B.Khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.C.Khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điệnD.Khả năng tác dụng lực điện của nguồn điện.
Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Fara-đây?A.\(m = F{A \over n}I.t\)B.\(I = {{m.F.n} \over {t.A}}\)C.m = D.VD.\(t = {{m.n} \over {A.I.F}}\)
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến