Đáp án đúng:
Giải chi tiết:- Ta thấy, nếu giả sử Ca(OH)2 dư so với tổng lượng CO2
Ta có : V lít CO2 tạo ra a gam kết tủa
0,4V lít CO2 sẽ tạo ra 0,4a gam kết tủa → 0,2a gam (Đề bài)
=> Ở lần phản ứng thứ 2 : CO2 dư và hòa tan 1 phần kết tủa, Ca(OH)2 hết
=> Ở lần phản ứng đầu tiên, Ca(OH)2 dư và CO2 hết
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Mol \(\frac{V}{{22,4}}\) = \(\frac{a}{{100}}\) (1)
- Xét cả quá trình ta có thể coi bài toán là : 1,4V lit CO2 hòa tan trong 0,78 mol Ca(OH)2 thu được 1,2a gam kết tủa. Trong đó Ca(OH)2 phản ứng hết.
Các phản ứng :
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Mol 0,78 → 0,78 → 0,78
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Mol \((\frac{{1,4V}}{{22,4}} - 0,78)\)←\((\frac{{1,4V}}{{22,4}} - 0,78)\)
=> nCaCO3 còn = 0,78 -\((\frac{{1,4V}}{{22,4}} - 0,78)\) = \(1,56 - \frac{{1,4V}}{{22,4}}\) (mol)
=> 1,2a = 100. \((1,56 - \frac{{1,4V}}{{22,4}})\)
Từ (1) \( = > 100.(1,56 - \frac{{1,4V}}{{22,4}}) = 1,2.100.\frac{V}{{22,4}}\)
=> V = 13,44 lit