Cho 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C3H6, C3H8 và H2 qua Ni đun nóng thu được V lít (đktc) hỗn hợp Y có dX/Y= 0,8. Giá trị V làA.2,24 lít B. 2,688 lít C.1,792 lít D.1,344 lít
Cho hỗn hợp gồm H2 và một anken có thể tích bằng nhau đi qua bột Ni nung nóng thu được hỗn hợp A có tỉ khối so với khí He bằng 15. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%, công thức phân tử của anken làA.C2H4 B. C3H6 C.C4H8 D.C5H10
Học thuyết nào của Nhật đánh dấu Nhật Bản vẫn coi trọng quan hệ với Tây Âu?A.1978, hiệp ước hòa bình và hữu nghị Trung – Nhật.B.1991, học thuyết Kai – phuC.Học thuyết Hasimoto (1/1997).D.4/1996, hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật kéo dài vĩnh viễn
Hạn chế và khó khăn của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1952-1973 làA.trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu.B.dân số đang già hóaC.lãnh thổ không lớn, dân số đông và thường xuyên bị thiên tai, tài nguyên khoáng sản nghèo.D.tình hình chính trị thiếu ổn định.
Đến thập niên 70 của thế kỉ XX, trên thế giới hình thành ba trung tâm kinh tế tài chính lớn làA.Mĩ, Liên Xô, Nhật BảnB.Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu.C.Mĩ, Ấn Độ, Tây ÂuD.Mĩ, Trung Quốc, Nhật Bản
Sự phát triển “thần kì của Nhật Bản” được thể hiện rõ nhất ở điểm nào?A.Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hàng thứ hai trên thế giới sau Mĩ.B.Trong khoảng hơn 20 năm (1950 -1 973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật tăng 20 lầnC.Từ thập niên 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản (Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản). D.Từ nước chiến bại, hết sức khó khăn thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới sự phát triển “thần kì”của Nhật Bản giai đoạn từ 1960 đến 1973 làA.Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.B.Áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật.C.Con người được coi là vốn quý nhất.D.Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước
Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là gì ?A.Liên minh chặt chẽ với MĩB.Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam ÁC.Mở rộng quan hệ hợp tác trên thế giới.D.Liên minh với Mĩ và Liên Xô.
Ý nào sau đây là biểu hiện của sự phát triển ở trình độ cao trong khoa học – kĩ thuật Nhật Bản giai đoạn 1991 – 2000 ? A.Tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dung dân dụng.B.Chú trọng mua bằng sáng chế phát minh từ các nước khác.C.Phóng 49 vệ tinh khác nhau và hợp tác có hiệu quả với Mĩ và Liên Xô trong các chương trình vũ trụ quốc tế.D.Phát triển công nghệ sản xuất phần mềm.
Trên một sợi dây dài có một sóng ngang, hình sin truyền qua.Hình dạng của một đoạn dây tại hai thời điểm t1 và t2 có hình dạng như hình vẽ bên.Trục Ou biểu diễn các phần tử M và N ở các thời điểm. Biết t2 – t1 bằng 0,05s, nhỏ hơn 1 chu kỳ sóng. Tốc độ cực đại của một phần tử trên dây bằngA.34 cm/sB.3,4 m/sC.4,25 m/sD.42,5 cm/s
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến