Vật dao động điều hòa với biên độ A và chu kỳ T. Khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ VTCB đến li độ x = –A lần thứ hai làA.∆t = 5T/4. B.∆t = T/4. C.∆t = 2T/3. D.∆t = 3T/4.
Vật dao động điều hòa với biên độ A và chu kỳ T. Khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ li độ \(x = {{A\sqrt 2 } \over 2}\) đến li độ x = A làA.∆t = T/12. B.∆t = T/4. C.∆t = T/6.D.∆t = T/8.
Vật dao động điều hòa gọi với biên độ A và chu kỳ T. Khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ li độ \(x = - {{A\sqrt 3 } \over 2}\) đến li độ x = A/2 làA.Dt = 2T/3. B.Dt = T/4C.Dt = T/6. D.Dt = 5T/12.
Một vật dao động điều hòa với biên độ A. Khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ li độ x = A/2 đến li độ x = A là 0,5 (s). Chu kỳ dao động của vật làA.T = 1 (s). B.T = 2 (s). C.T = 1,5 (s). D.T = 3 (s).
Một vật dao động điều hòa với biên độ A.Vật đi từ li độ x = A/2 đến li độ x = –A/2 hết khoảng thời gian ngắn nhất là 0,5 (s). Tính khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ VTCB đến li độ \(x = {{A\sqrt 2 } \over 2}\)A.Dt = 0,25 (s). B.Dt = 0,75 (s). C.Dt = 0,375 (s).D.Dt = 1 (s).
Một vật dao động điều hòa với biên độ A, chu kỳ dao động là T. Thời điểm ban đầu vật ở li độ x = A/2 và đang chuyển động theo chiều dương, sau đó 2T/3 thì vật ở li độA.x = A. B.x = A/2C.x = 0 D.x = –A
Phương trình dao động điều hoà của một chất điểm có dạng x = Acos(ωt + φ). Độ dài quỹ đạo của dao động làA.AB.2AC.4AD.A/2
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 3cos(πt + π/2) cm, pha dao động tại thời điểm t = 1 (s) làA.π (rad). B.2π (rad). C.1,5π (rad). D.0,5π (rad).
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 2cos(4πt) cm. Li độ và vận tốc của vật ở thời điểm t = 0,25 (s) làA.x = –1 cm; v = 4π cm/s. B.x = –2 cm; v = 0 cm/s.C.x = 1 cm; v = 4π cm/s. D.x = 2 cm; v = 0 cm/s.
Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình dạng x = 5cos(πt + π/6) (cm, s). Lấy π2 = 10, biểu thức gia tốc tức thời của chất điểm làA.a = 50cos(πt + π/6) cm/s2 B.a = – 50sin(πt + π/6) cm/s2C.a = –50cos(πt + π/6) cm/s2 D.a = – 5πcos(πt + π/6) cm/s2
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến