Từ điểm A bắt đầu thả rơi tự do một nguồn âm phát âm với công suất không đổi, khi chạm đất tại B nguồn âm đứng yên. Tại C ở khoảng cách giữa A và B ( nhưng không thuộc AB), có một máy M đo mức cường độ âm, C cách AB 12cm. Biết khoảng thời gian từ khi thả nguồn đến khi máy M thu được âm có mức cường độ âm cực đại, lớn hơn 1,528s so với khoảng thời gian từ đó đến khi máy M thu được âm có mức cường độ âm không đổi đồng thời hiệu hai khoảng cách này là 11m. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g=10m/s2. Hiệu mức cường độ âm cuối cùng và đầu tiên xấp xỉA. 4,68dB B. 3,74dB C. 3,26dB D. 3,26dB
Phát biểu nào sau đây là đúng? Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có sự gặp nhau củaA. hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ. B. hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi. C. hai dao động cùng chiều, cùng pha. D. hai sóng chuyển động ngược chiều nhau.
Trên mặt nước có 2 nguồn sóng giống hệt nhau A và B cách nhau một khoảng AB = 24 cm. Các sóng có cùng bước sóng λ = 2,5 cm. Hai điểm M và N trên mặt nước cùng cách đều trung điểm của đoạn AB một đoạn 16 cm và cùng cách đều 2 nguồn sóng và A và B. Số điểm trên đoạn MN dao động cùng pha với 2 nguồn là:A. 7. B. 8. C. 6. D. 9.
Trên dây có sóng dừng với bước sóng là $\lambda $ khoảng cách giữa hai nút liên tiếp làA. $\lambda /2$ B. 2$\lambda $ C. $\lambda $/4 D. $\lambda $
Khi có hiện tượng giao thoa của sóng nước của hai nguồn cùng pha, những điểm nằm trên đường trung trực sẽA. dao động với biên độ lớn nhất B. dao động với biên độ nhỏ nhất C. dao động với biên độ bất kỳ D. đứng yên
Phương trình sóng tại hai nguồn u=acos20πt là cm, AB cách nhau 20cm, vận tốc truyền sóng trên mặt nước là v = 15cm/s. Điểm M nằm trên đường thẳng vuông góc với AB tại A và dao động với biên độ cực đại. Diện tích tam giác ABM có giá trị cực đại là bao nhiêu?A. 1325,8 cm2 B. 2651,6 cm2 C. 3024,3 cm2 D. 1863,6 cm2
Trên sợi dây OA, đầu A cố định và đầu O dao động điều hòa có phương trình ${{u}_{0}}=5\cos 5\pi t(cm)$.Vận tốc truyền sóng trên dây là 24cm/s và giả sử trong quá trình truyền sóng biên độ sóng không đổi. Phương trình sóng tại điểm M cách O một đoạn 2,4cm làA. ${{u}_{M}}=5\cos \left( 5\pi t+\frac{\pi }{2} \right)cm$ B. ${{u}_{M}}=5\cos \left( 5\pi t-\frac{\pi }{4} \right)cm$ C. ${{u}_{M}}=5\cos \left( 5\pi t-\frac{\pi }{2} \right)cm$ D. ${{u}_{M}}=5\cos \left( 5\pi t+\frac{\pi }{4} \right)cm$
Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi làA. vận tốc truyền sóng B. chu kỳ C. tần số D. bước sóng.
Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là r1 và r2. Biết cường độ âm tại A gấp 4 lần cường độ âm tại B. Tỉ số r2/r1 bằng A. 2 B. 1/2 C. 4 D. 1/4
Hai nguồn sóng A và B cách nhau một khoảng = 50 mm dao động trên mặt thoáng của một chất lỏng theo cùng một phương trình: u = 5sin100πt (mm). Xét về một phía đường trung trực của AB, ta thấy gợn sóng bậc k đi qua điểm M có hiệu số MA – MB = 15 mm và điểm M' có hiệu số M'A – M'B = 35 mm. Bước sóng λ và vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng làA. λ = 1 (mm); v = 5 (cm/s). B. λ = 1,0 (mm); v = 50 (cm/s). C. λ = 10 (mm); v = 5 (cm/s). D. λ = 10 (mm); v = 50 (cm/s).
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến