** Một mũi nhọn S được gắn vào đầu A của một lá thép nằm ngang và chạm vào mặt nước. Khi lá thép dao động với tần số f = 120 Hz, tạo ra trên mặt nước một sóng có biên độ 0,6 cm, biết rằng khoảng cách giữa 9 gợn lồi liên tiếp là 4 cm. Gọi d là khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng mà tại đó dao động cùng pha. Khoảng cách d có thể nhận những giá trị nào trong các giá trị sau?A. d = 0,8k (cm). B. d = 0,5k (cm). C. d = 1,2k (cm) D. d = 8k (cm).
Một sợi dây mảnh AB dài 1,2 m không giãn, đầu B cố định, đầu A dao động với f = 100 Hz và xem như một nút, tốc độ truyền sóng trên dây là 40 m/s, biên độ dao động của bụng là 3 cm. Số bụng và bề rộng của một bụng sóng làA. 7 bụng, 6 cm B. 6 bụng, 3 cm C. 6 bụng, 1,5 cm D. 6 bụng, 6 cm
Một dao động lan truyền trong môi trường liên tục từ điểm M đến điểm N cách M một đoạn 7λ/3(cm). Sóng truyền với biên độ A không đổi. Biết phương trình sóng tại M có dạng uM = 3cos2πt (uM tính bằng cm, t tính bằng giây). Vào thời điểm t1 tốc độ dao động của phần tử M là 6π(cm/s) thì tốc độ dao động của phần tử N làA. 3π (cm/s) B. 0,5π (cm/s) C. 4π(cm/s) D. 6π(cm/s).
Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng làA. $\frac{v}{2l}$ B. $\frac{v}{4l}$ C. $\frac{2v}{l}$ D. $\frac{v}{l}$
Một sóng ngang truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ 1m/s, có đồ thị như hình vẽ. Xét trên phương truyền sóng Ox, vào một thời điểm nào đó điểm M nằm tại đỉnh sóng thì ở sau M theo chiều truyền sóng, cách M một khoảng 25cm có điểm N đang dao động như thế nào, và tần số dao động bao nhiêu?A. Từ vị trí cân bằng đi lên đỉnh sóng; f= 5Hz. B. Từ vị trí cân bằng đi xuống hõm sóng; f= 5Hz. C. Từ vị trí cân bằng đi lên đỉnh sóng; f= 10Hz. D. Từ vị trí cân bằng đi xuống hõm sóng; f= 10Hz.
Trong hiện tượng giao thoa, hai nguồn sóng ngược pha. Một điểm sẽ dao động với biên độ cực đại nếu hiệu khoảng cách từ điểm đó đến hai nguồn thỏa mãn điều kiện:A. d2 - d1 = (n + 1)λ. B. d2 - d1 = (n + )λ. C. d2 - d1 = n D. d2 + d1 = nλ.
Một sợi dây đàn hồi có độ dài AB = 80 cm, đầu B giữ cố định, đầu A gắn cần rung dao động điều hoà với tần số 50Hz theo phương vuông góc với AB. Trên dây có một sóng dừng với 4 bụng sóng, coi A, B là hai nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là: A. 20 m/s B. 10 m/s C. 5 m/s D. 40 m/s
Trong phương trình của vật dao động điều hòa x = Acos(ωt + φ), radian trên giây (rad/s) là đơn vị của đại lượng nào sau đây:A. Biên độ A. B. Tần số góc ω. C. Pha dao động (ωt + ϕ). D. Chu kì T.
Vật dao động điều hoà, khi đi từ vị trí cân bằng đến biên thìA. thế năng giảm dần. B. động năng và thế năng chuyển hoá cho nhau. C. động năng tăng dần. D. vận tốc tăng dần.
Con lắc lò xo gồm vật nặng M = 300 (g), lò xo có độ cứng k = 200 (N/m) lồng vào một trục thẳng đứng như hình bên. Khi M đang ở vị trí cân bằng, thì vật m = 200 (g) từ độ cao h = 3,75 (cm) so với M rơi xuống, va chạm với M (coi ma sát không đáng kể, lấy g = 10 (m/s2), va chạm mềm). Vận tốc của m ngay trước khi va chạm làA. v1 = 6,88 (m/s). B. v1 = 0,868 (m/s). C. v1 = 6,68 (m/s). D. v1 = 8,68 (m/s).
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến