Giải thích các bước giải:
Câu 1:
Sự khác biệt giữa đồng hoá và tiêu hoá
* Đồng hoá
- Tổng hợp từ các chất đơn giản (chất dinh dưỡng cũa quá trình tiêu hoá) thành chất phức tạp đặc trưng cho cơ thể.
- Tích luỹ năng lượng ở các liên kết hoá học.
* Tiêu hoá
- Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng hấp thụ vào máu.
Sự khác biệt giữa dị hóa và bài tiết:
* Dị hoá
- Dị hoá là quá trình phân giải các chất phức tạp (sản phẩm của đồng hoá) thành những chất đơn giản
- Bẻ gãy liên kết hoá học và giải phóng năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể.
* Bài tiết
- Thải loại các chất cặn bã và các chất độc hại khác ra môi trường ngoài như phân, nước tiểu, mồ hôi, CO2... để duy tri tính ổn định của môi trường trong
Câu 2:
a, Theo đề bài ta có số phần sẽ là :
1 + 3+ 6 = 10
Lượng oxi dùng cho lipit là :
595,2 . 1/10=59,52 (l)
Lượng oxi dùng cho protein là :
595,2 . 3/10=178,56 (l)
Lượng oxi dùng cho gluxit là :
595,2 . 6/10=357,12 (l)
Để oxi hóa hoàn toàn :
-1g gluxit cần 0,83l oxi
-1g lipit cần 2,03l oxi
-1g protein cần 0,97l oxi
Khối lượng gluxit sẽ là : 357,12 : 0,83 = 430,27 (g)
Khối lượng lipit : 59,52 : 2,03 = 29,33 (g)
Khối lượng protein : 178,56 : 0,97 = 184,09 (g)
b)
Năng lượng sinh ra khi khí oxi tiêu hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn trên :
(430,27 . 4,3) + (29,33 . 9,3) +(184,09 . 4,1 ) = 2970,699 (kcal)
Câu 3: Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói :
- Khi trời nóng: tăng toả nhiệt (toát mồ hôi) nên nhanh có cảm giác khát nước.
- Khi trời mát: giảm toả nhiệt, tăng sinh nhiệt (tăng dị hoá) nên nhanh có cảm giác đói.
- Khi trời lạnh: giảm toả nhiệt (mạch máu dưới da co, cơ chân lông co), tăng sinh nhiệt (phản xạ run) nên có hiện tượng run cầm cập.