Để nhận biết ion $ A{{l}^{3+}} $ trong dung dịch ta dùng dung dịchA.axit.B.kiềm.C.muối sunfat.D.muối sunfua.
Tên các gốc axit $ =HC{{O}_{3}} $ và $ -Cl $ lần lượt làA.hiđrocacbonat và cloric. B.hiđrocacbonat và clorua. C.cacbonat và cloric.D.cacbonat và clohiđric
Dãy dung dịch nào dưới đây chỉ chứa dung dịch kiềm?A.$ NaOH,\,Ba{{(OH)}_{2}},\,Ca{{(OH)}_{2}},\,K\text{O}H .$B.$ NaOH,\,BaC{{l}_{2}},\,{{H}_{3}}P{{O}_{4}},\,K\text{O}H .$C.$ NaOH,\,Ca{{(N{{O}_{3}})}_{2}},\,K\text{O}H,\,{{H}_{2}}S{{O}_{4}} .$D.$ NaOH,\,N{{a}_{2}}S{{O}_{4}},\,KCl,\,K\text{O}H .$
Một mẫu khí thải ra được cho qua dung dịch \(CuS{O_4}\), thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng này do khí thải có ?A.\(C{O_2}\)B.\({H_2}S\)C.\(S{O_2}\)D.\(N{O_2}\)
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối clorua X, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ. Công thức của X làA.\(MgC{l_2}\).B.\(FeC{l_3}\).C.\(FeC{l_2}\).D.\(CrC{l_3}\).
Phân tử mà có chứa một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên hiđro này có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại được gọi là A.muối.B.bazơ.C.oxit.D.axit.
Chất nào dưới đây là muối trung hòa?A.$ {{H}_{2}}S{{O}_{4}} .$B.$ C{{O}_{2}} .$C.$ KH\text{S}{{O}_{3}} .$D.$ N{{a}_{2}}S{{O}_{4}} .$
Công thức hóa học của axit sunfuhiđric là A. $ {{H}_{2}}S. $ B. $ {{H}_{2}}S{{O}_{3}} $ C. $ HS. $ D. $ {{H}_{2}}S{{O}_{4}}. $
Phân tử mà có chứa một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit được gọi là A.oxit.B.bazơ.C.axit.D.muối.
Phân tử mà có chứa một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit ( - OH) được gọi làA.oxit.B.axit.C.muối.D.bazơ.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến