Câu 7: a. Bình quân lương thực có hạt theo đầu người (ĐV: kg/ng)
Ca-na-da: 1427
Hoa kì: 1129
Me-hi-cô: 296
b. Ngành nông nghiệp Bắc Mĩ:
+ Nền nông nghiệp hàng hóa, phát triển mạnh mẽ, đạt trình độ cao.
+ Sản xuất theo qui mô lớn, tạo ra khối lượng nông sản rất lớn.
+ Sử dụng ít lao động trong nông nghiệp (Ca-na-đa: 2,7% ; Hoa Kì: 4,4%; Mê-hi-cô: 99,6%).
+ Hoa Kì và Ca-na-đa là những nước xuất khẩu nông sản hàng đầu trên thế giới.
- Phân bố sản xuất nông nghiệp: có sự phân hoá từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông.
+ Phía Nam Ca-na-đa và Bắc Hoa Kì trồng lúa mì. Xuống phía nam trồng ngô, lúa mì, chăn nuôi bò sữa. Ven vịnh Mê-hi-cô trồng cây nhiệt đới, cây ăn quả.
+ Phía Tây có khí hậu khô hạn trên các vùng núi cao phát triển chăn nuôi. Phía đông có khí hâu nhiệt đới hình thành các vành đai chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi.
+ Sơn nguyên Mê-hi-cô: chăn nuôi gia súc lớn, trồng ngô, cây công nghiệp nhiệt đới.
Câu 8.
a. Mật độ dân số (ĐV: ng/km2)
Việt Nam: 238
Trung Quốc: 133
Ấn Độ: 108
b. Nhận xét: trong 3 quốc gia Việt Nam có MĐ DS cao nhất gấp 1,7 lần Trung quốc và 2,2 lần Ấn Độ