A.Kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất. B.Tỉ lệ cây mang 4 alen trội bằng tỉ lệ cây mang 4 alen lặn. C.Kiểu hình lặn về 2 tính trạng có thể bằng 4%. D.Tỉ lệ cây dị hợp 2 cặp gen luôn bằng tỉ lệ cây đồng hợp 2 cặp gen.
Xét các trường hợp+ Các gen phân li độc lập.+ Các gen liên kết hoàn toàn.+ Các gen liên kết không hoàn toàn.Giải chi tiết:Phép lai P: Cây thuần chủng có kiểu hình trội về 2 tính trạng × Cây thuần chủng có kiểu hình lặn về 2 tính trạng → F1: Dị hợp về 2 cặp gen.Có các trường hợp xảy ra là:+ PLĐL: AaBb × AaBb → (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)+ LKG hoàn toàn: \(\dfrac{{AB}}{{ab}} \times \dfrac{{AB}}{{ab}} \to 1\dfrac{{AB}}{{AB}}:2\dfrac{{AB}}{{ab}}:1\dfrac{{ab}}{{ab}}\)+ Có HVG với tần số f, \(\dfrac{{AB}}{{ab}};f \le 0,5 \to \underline {AB} = \underline {ab} = \dfrac{{1 - f}}{2} \ge 0,25;\underline {Ab} = \underline {aB} = \dfrac{f}{2} \le 0,25\)C sai, cây lặn về 2 tính trạng \(\dfrac{{ab}}{{ab}} \ge 0,{25^2} = 6,25\% \); vì ab ≥0,25.B đúng, \(\dfrac{{AB}}{{AB}} = \dfrac{{ab}}{{ab}} = {\left( {\dfrac{{1 - f}}{2}} \right)^2}\)D đúng, \(\dfrac{{AB}}{{AB}} + \dfrac{{ab}}{{ab}} + \dfrac{{Ab}}{{Ab}} + \dfrac{{aB}}{{aB}} = \dfrac{{AB}}{{ab}} + \dfrac{{Ab}}{{ab}} = 2 \times {\left( {\dfrac{{1 - f}}{2}} \right)^2} + 2 \times {\left( {\dfrac{f}{2}} \right)^2}\)A đúng, A-B-=0,5 + aabb, là lớn nhất.