II. TỪ TRÁI NGHĨA: Là những có nghĩa trái ngược nhau.
1. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ cho dưới đây:
- vô dụng # hữu dụng
- khuyết điểm # ưu điể
- rách nát # lành lặn
- hoảng hốt # bình tĩnh
2. Điền từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ chấm trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
Thức ……khuya…. dậy sớm.
Áo rách khéo vá hơn lành ……vụng……. may.
Có …mới……. nới cũ.
Ba chìm bảy…………nổi
……Lên…. thác xuống ghềnh.
Mạnh dùng sức, ……Yếu….. dùng mưu.
3. Từ nào trái nghĩa với từ “khổng lồ”?
A. Tí hon B. Nhỏ nhẹ C. To kềnh D. Nhỏ nhen
4. Từ nào dưới đây là từ trái nghĩa với từ “chìm” trong câu “Trăng chìm vào đáy nước”?
A. trôi B. lặn C. nổi D. chảy
5. Từ trái nghĩa với “chăm chỉ” là:
A. Siêng năng B. Lười biếng C. Cần cù D. Chịu khó
6. Đặt một câu trong đó có sử dụng cặp từ trái nghĩa.
Chiếc áo của em màu đen còn của Lan màu trắng
8. Em hãy tìm một từ trái nghĩa với từ “chiến tranh” và đặt câu với từ vừa tìm được.
...trái nghĩa là hòa bình...
Nhờ có các anh chiến sĩ bảo vệ tổ quốc, chúng ta đã được sống trong hòa bình
III. TỪ ĐỒNG ÂM: Là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
1. Tìm 2 từ đồng âm với “gian” trong từ “gian nhà”:
.....gian tà, gian lận...............................................................................
2. Em hãy đặt 2 câu để phân biệt từ đồng âm sau: “mực”
...Mẹ mua cho em cây bút mực........................................
..........Hôm nay nhà em mực nướng............................
3. Trong câu “Con ngựa đá con ngựa đá” từ nào là đồng âm ?
A. Con - con B. ngựa - ngựa C. đá - đá