Đáp án đúng: A
Phương pháp giải:
Bước 1: Biện luận kiểu gen của PTính tỉ lệ A-B- → Tần số HVG → Kiểu gen của PBước 2: Xét các phát biểu.Giải chi tiết:P : ♀ xám, dài, đỏ × ♂ đen, cụt, đỏ \(\dfrac{{ab}}{{ab}}{X^D}Y\)F1 : xám, dài, trắng = 1%Do P : ♀ mắt đỏ × ♂mắt đỏ (cho F1 có mắt trắng)→ P : XDXd × XDY→ F1 mắt trắng (XdY) chiếm tỉ lệ 0,25Ta có: F1: ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt trắng chiếm tỉ lệ 1%\( = A - B - {X^d}Y \to A - B - = \dfrac{{0,01}}{{0,25}} = 0,04\)Do P : xám dài × đen cụt (ab/ab )Đây có thể coi như phép lai phân tích→ Tỉ lệ kiểu hình đời con chính là tỉ lệ giao tử của P xám dài→ P xám dài cho AB = 4% < 25% ↔ giao tử mang gen hoán vị \( = \dfrac{f}{2} \to f = 8\% \)P: \(\dfrac{{Ab}}{{aB}}{X^D}{X^d} \times \dfrac{{ab}}{{ab}}{X^D}Y;f = 8\% \)(1) đúng, ruồi thân đen, cánh dài, mắt đỏ: \(aaB - {X^D} - = \dfrac{{1 - f}}{2}aB \times 1 \times 0,75 = 0,345\)(2) sai.(3) đúng. Ở F1, ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ: \(\dfrac{{ab}}{{ab}}{X^D}{X^ - } = 0,04\underline {ab} \times 1\underline {ab} \times 0,5 = 2\% \)(4) đúng, thân xám cánh dài mắt đỏ có các kiểu gen: \(\dfrac{{AB}}{{ab}}\left( {{X^D}{X^D};{X^D}{X^d};{X^D}Y} \right)\)