Bài 1: Trích mẫu thử, đánh số thứ tự từ `1` đến `5,` sau đó nhỏ `dd` `NaOH` vào `5` mẫu thử.
- Trường hợp xuất hiện khí mùi khai bay ra thì chất ban đầu là: `(NH4)2SO4:`
`2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3↑ + 2H2O`
- Trường hợp xuất hiện kết tủa trắng, chất ban đầu là: `MgSO4:`
`MgSO4 + NaOH → Na2SO4 + Mg(OH)2↓`
- Trường hợp xuất hiện kết tủa keo trắng, tan dần trong dung dịch kiềm dư thì chất ban đầu là `Al2(SO4)3:`
`MgCl2 + NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCl`
`6NaOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4`
`NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 +2H2O`
- Trường hợp xuất hiện kết tủa nâu đỏ, chất ban đầu là FeCl3:
`FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl`
- Trường hợp không có hiện tượng gì xảy ra là K2CO3.
⇒ D.
Bài `2`: Trích mẫu thử, đánh số từ `1` đến `3`, sau đó nhỏ vài giọt `NaOH` vào `3` mẫu thử.
- Trường hợp có sủi bọt khí, chất rắn tan thì chất ban đầu là Al:
`2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2`
- Trường hợp chất rắn tan thì chất ban đầu là: `Al2O3:`
`Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O`
- Trường hợp không có hiện tượng gì xảy ra thì chất ban đầu là: `Mg.`
⇒ C.
Bài `3:`
- Trích mẫu thử, đánh số thứ tự từ `1` đến `3`, sau đó cho dd HCl dư vào các mẫu thử, thấy có `2` mẫu tan hoàn toàn và có khí thoát ra là `(Fe + Fe2O3),` `(Al + Al2O3),` có `1` mẫu tan hoàn toàn và không có khí thoát ra là `(FeO + Fe2O3)` → Nhận biết được `(FeO + Fe2O3).`
- Trích mẫu thử `2` mẫu chưa nhận biết, đánh số `1, 2,` sau đó cho dd NaOH dư vào các mẫu thử, thấy một mẫu tan hoàn toàn và có khí thoát ra đó là `(Al + Al2O3),` mẫu còn lại không có hiện tượng gì là `(Fe + Fe2O3).`
PTHH chứng minh:
`Fe + HCl → FeCl2 + H2`
`FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O`
`Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O`
`2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2`
`Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O`
`2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2`
`Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O`
⇒ A.
Bài `4`:
Trích mẫu thử, đánh số thứ tự từ `1` đến `5`, sau đó nhỏ dd HCl vào các mẫu thử:
- Trường hợp tạo dd màu xanh lam là muối của `Cu2+`, vậy chất đầu là `CuO`:
`CuO +2HCl → CuCl2 + H2O`
- Trường hợp tạo dd có màu xanh rất nhạt (có thể không màu) là muối của `Fe2+,` vậy chất đầu là `FeO:`
`FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O`
- Trường hợp chất rắn bị hòa tan có khí thoát ra, chất ban đầu là `(Fe + FeO)`:
`Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑`
`FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O`
- Trường hợp dung dịch tạo ra có kết tủa màu trắng, thì chất ban đầu là `Ag2O`
`Ag2O + 2HCl → 2AgCl + H2O`
- Trường hợp không xảy ra hiện tượng gì là `MnO2.`
⇒ A.
Bài `5:` Trích mẫu thử đánh thứ tự từ `1` đến `8`, cho dd BaCl2 vào các mẫu thử.
- Nhóm `1:` Tạo kết tủa trắng thì chất ban đầu là: `MgSO4, FeSO4, Na2SO4, CuSO4.`
- Nhóm 2: Không có kết tủa thì chất ban đầu là: `NaNO3, Mg(NO3), Fe(NO3), Cu(NO3)`
Cho `NaOH` vào nhóm `1.`
+ Trường hợp tạo kết tủa trắng thì chất ban đầu là `Mg(OH)2:`
`MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4`
+ Trường hợp tạo kết tủa trắng xanh hóa nâu đỏ trong không khí thì chất ban đầu là `FeSO4:`
`FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4`
`4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3`
+ Trường hợp tạo kết tủa màu xanh lam là `CuSO4:`
`CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4`
+ Trường hợp không có hiện tượng nào xảy ra là `Na2SO4.`
Cho `NaOH` vào nhóm `2,` hiện tượng tương tự như nhóm `1`, giúp ta nhận biết `4` chất nhóm `2`.
⇒ C.
Bài `6`:
Hai thuốc thử là `H2O` và `HCl` đặc, nóng.
Trích mẫu thử, đánh số từ `1` đến `9`, cho nước vào các mẫu thử.
- `BaO` tan trong nước, các chất khác không tan
`BaO + H2O → Ba(OH)2`
- Dùng `Ba(OH)2` nhận biết `Al2O3`, vì `Al2O3` ta trong `Ba(OH)2`.
`Al2O3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + H2O`
- Dùng `HCl` nhận biết các mẫu thử còn lại.
+ Trường hợp tạo dd màu xanh lam là muối của `Cu2+, vậy chất đầu là `CuO`:
`CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O``
+ Trường hợp tạo dd có màu xanh rất nhạt (có thể không màu) là muối của
`FeO + 2HCl → FeCl2 + H2OFe2+`, vậy chất đầu là `FeO`:
+ Trường hợp dung dịch tạo ra có kết tủa màu trắng, thì chất ban đầu là `Ag2O`
`Ag2O + 2HCl → 2AgCl +H2O`
+ Trường hợp có khí màu vàng lục nhạt thoát ra, mẫu thử là MnO2.
`MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O`
+ Trường hợp sủi bọt khí là `CaCO3.`
`CaCO3 + HCl → CaCl2 + H2O + CO2`
+ Trường hợp tạo dung dịch màu nâu vàng là muối của `Fe3+,` vậy mẫu thử là Fe2O3.
`Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O`
+ Trường hợp dung dịch không màu là muối của Mg2+, vậy mẫu thử là MgO
MgO + HCl → MgCl2 + H2O
⇒ A.
Bài `7`:
Trích mẫu thử, đánh số từ `1` đến `4`, cho dd NaOH vào `4`` mẫu thử.
- Trường hợp có kết tủa màu trắng xanh, sau đó hóa nâu trong không khí thì chất ban đầu là FeCl2:
`FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ +2NaCl`
`4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3`
- Trường hợp có kết tủa màu xanh thì chất ban đầu là `CuCl2:`
`CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl
- Trường hợp có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan, chất ban đầu là AlCl3:
`3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl`
`NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O`
- Trường hợp có kết tủa trắng thì chất ban đầu là `MgCl2:``
`MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCl`
⇒ D.
Bài `8:` Tương tự bài `4.`
⇒ Chọn B.
Bài 9: Tương tự bài 7.
Riêng trường hợp NH4Cl tác dụng với NaOH sẽ có khí mùi khai thoát ra là khí NH3.
⇒ A.
Bài 10: Tương tự bài 7.
- Cách 1: Sử dụng NaOH.
- Cách 2: Nhúng thanh kim loại Mg vào dd muối FeCl2, kim loại mạnh sẽ đẩy kim loại yếu ra khỏi muối → Xảy ra phản ứng, kim loại bị đẩy ra sẽ bám vào thanh kim loại. Ta cân khối lượng thanh kim loại trước vào sau khi nhúng vào dd sẽ thấy sự thay đổi khối lượng của nó → Có xảy ra phản ứng → Nhận biết 2 muối.
⇒ D.