Bài 3: Chuyển những câu chủ động sau đây thành câu bị động. 9. When will they sell their new products? _____________________________________________________________________ 12. No one will buy products with poor quality. _____________________________________________________________________ 13. They will not allow your dog to enter the museum. _____________________________________________________________________ 14. Have anyone heard of Jim and Jane’s luxury wedding? _____________________________________________________________________ 15. The boys are using the computer to look up information. _____________________________________________________________________ Bài 4: Chuyển những câu bị động dưới đây thành câu chủ động. 1. A gift was sent to me by my old students. _____________________________________________________________________ 2. You are not allow by the teacher to cheat in the exam. _____________________________________________________________________ 3. My table is being fixed by my father. _____________________________________________________________________ 4. How long has this fax machine been used by Mr. Green? _____________________________________________________________________ 5. The singer was not recognized by his fan when he was at the restaurant. _____________________________________________________________________ 6. He will be disqualified from the competition by the judges if he uses drugs. _____________________________________________________________________ 7. All the unnecessary lights will be turned off to save energy. _____________________________________________________________________ 8. Jane was prevented from staying up too late by her mother. _____________________________________________________________________ 9. Was this document typed by Mr. Brown? _____________________________________________________________________ 10. Many dead people were found by the recuers after the earthquake. _____________________________________________________________________ MỌI NGƯỜI GIÚP E VỚI Ạ . E SẼ ĐÁNH GIÁ 5 SAO VÀ CẢM ƠN MỌI NGƯỜI NGAY Ạ

Các câu hỏi liên quan

Bài 1: Khoanh tròn vào đáp án đúng. 1. Yesterday my brother (bought/was bought me) a new T-shirt. 2. Who (was broken/broke) the vase? 3. Yesterday I was having dinner when my door (was knocked/was knocking). 4. At the moment my car (is polishing/is being polished) by my brother. 5. This car (has been used/has used) by Mr. Smith for 5 years. 6. The early train to Manchester city (leaves/is left) at 6 am tomorrow. 7. No one (has heard/has been heard) about the accident last night. 8. If you work hard, you (will reward/will be rewarded). 9. (Have the police caught/Have the poloce been caught) the thieves yet? 10. Which dress (chose/was chosen) to wear by Jane last night? 11. At this time next month, I (will be visiting/will be visited) London with my family. 12. The children (are looking/are being looked) after by a babysister. 13. You (will be receive/ will receive) a lot of compliments if you win the contest. 14. Jim didn’t realize that his wallet (stole/was stolen) until he came home. 15. (Was you brought/Was you bringing) by your grandparents when you were small? Bài 2: Hoàn thành các câu sau với thể bị động của động từ trong ngoặc ở thì thích hợp. 1. I (usually take) ______________to the cinema by my parents every month. 2. _____________(Jim/inform) of the exact date of the conference? No, he wasn’t. 3. The concert (broadcast)_____________live tomorrow. 4. Yesterday, temparature (forecast) _____________to reach 400C. 5. At this time tomorrow, a birthday cake (make)________ for our best friend Jessy. 6. Who___________(rob) of all the properties last week? 7. All the members ___________(treat) equally in our organization. 8. Nothing (do)_________so far to prepare for the coming storm. 9. When I was small, I often (call) __________by my nickname. 10. Yesterday, Jim was playing with his dog when the doorbell (ring)_____________. 11. What______________(do) so far to lessen the impact of natural disasters? 12. At 8 o’clock yesterday, my brother (feed) __________by my mother while I (look) ____________after by my father. 13. This film (never show) _______________on television before. 14. If you submit your assignment late, you (punish)___________by your teacher. 15. I think more attempts (make) ____________in the future to protect people from natura catastrophes. 16. No feasible solutions to this problem (put)______________forward yet. 17. I don’t think that black café (prefer)_____________by many people. 18. Last week, everyone in my class (snow) _____________under. 19. _______________(these sheep raise) by the local people? 20. Every student (anticipate)______________to finish their essay before the deadline. MỌI NGƯỜI GIÚP E VỚI Ạ , E CẢM ƠN. E SẼ CẢM ƠN VÀ ĐÁNH GIÁ NĂM SOA CHO MỌI NGƯỜI NGAY Ạ

Câu 1: Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu: "(1) Đối với vi trùng, chúng ta có kháng sinh là vũ khí hỗ trợ đắc lực cho hệ miễn dịch của cơ thể. Song với virus, toàn bộ gánh nặng đều được đặt lên vai hệ miễn dịch. Điều này giải thích, tại sao virus corona gây chết người ở người lớn tuổi, có bệnh mãn tính nhiều hơn. Tất nhiên, vẫn còn hai bí ẩn: nó gây chết nam giới nhiều hơn, và trẻ em - người có hệ miễn dịch phát triển tốt - lại ít bị nhiễm hơn. (2) Như vậy, trong đại dịch do virus corona gây ra lần này, vũ khí tối thượng mà chúng ta có là hệ miễn dịch của chính mình. Tất cả các biện pháp đang được khuyến cáo như mang khẩu trang, rửa tay, tránh tiếp xúc... chỉ hạn chế khả năng virus này xâm nhập vào cơ thể ta. Còn khi nó đã xâm nhập rồi, chỉ có hệ miễn dịch mới cứu được chúng ta. (3) Muốn cho hệ miễn dịch khỏe mạnh, cần ăn uống đủ chất, đủ vitamin, tập luyện thể thao. Đặc biệt, lối sống vui vẻ, lạc quan giúp hệ miễn dịch rất nhiều. (4) Và nói đi thì phải nói lại. Ngay cả trường hợp nếu khẩu trang được chứng minh có tác dụng phòng dịch cao thì cách sử dụng và việc đánh giá tác dụng của nó cũng cần xem lại. Tôi thấy nhiều người sử dụng khẩu trang không đúng, mang hở mũi, lấy tay xoa lên mặt ngoài khẩu trang... Ngoài ra, dù có tác dụng tốt đến đâu thì khẩu trang cũng chỉ bảo vệ chúng ta ở một mức độ nhất định nào đó, chứ cứ tập trung đông đúc, chen vai thích cánh, hò hét loạn xạ, thì khẩu trang, diện trang hay toàn thân trang cũng chào thua. (Trích bài Cái giá của khẩu trang, Bác sĩ Võ Xuân Sơn trên báo vnexpressnet, 5/2/2020) Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản Câu 2: Tìm 2 thuật ngữ có trong đoạn (3) và 1 thành phần biệt lập có trong đoạn (4). Câu 3: Nội dung chính của đoạn văn trên. Câu 4: Những từ ngữ nào trong đoạn (3) nêu cách tốt nhất phòng chống dịch virus corona mới? Câu 5: Anh/ chị có đồng ý với ý kiến: “Như vậy, trong đại dịch do virus corona gây ra lần này, vũ khí tối thượng mà chúng ta có là hệ miễn dịch của chính mình”? Cần các bạn làm bài này giùm mình mình cần bài này vào chiều mai