BẾP LỬA
- Bằng Việt –
PHÂN TÍCH TÁC PHẨM “BẾP LỬA”
1. Hình ảnh bếp lửa khơi gợi cảm xúc
“Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa!”
- “Một bếp lửa” : điệp ngữ.
- “chờn vờn” : từ láy tượng hình.
- “ấp iu” : ấp ủ và nâng niu.
- “biết mấy nắng mưa” : ẩn dụ.
⇒ Gợi sự khéo léo, chi chuốt của bà.
⇒ Điệp ngữ, từ láy tượng hình, từ ghép sáng tạo, ẩn dụ.
2. Kỉ niệm về bà -
“Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi,
Bố đi đánh xe, khô rạc ngựa gầy,
Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu
Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay!
Tám năm ròng, cháu cùng bà nhóm lửa
Tu hú kêu trên những cánh đồng xa
Khi tu hú kêu, bà còn nhớ không bà?
Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế.
Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế!
Mẹ cùng cha công tác bận không về,
Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe,
Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học,
Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc,
Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà,
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?
Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh
Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh:
“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,
Mày có viết thư chớ kể này kể nọ,
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”
- “đói mòn đói mỏi” : cái đói kéo dài, kiệt quệ
⇒ Qúa khứ đầy khổ đau.
⇒ Cách nói láy lại.
- “khói hun nhèm” : xua đi hiện thực đói khổ ; xua tan mùi tử khí.
- “Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay” : mùi khói in đậm trong tâm trí ; dâng lên nỗi xúc động nghẹn ngào.
⇒ Giàu hình ảnh.
⇒ Cuộc sống tuổi thơ giàu hình ảnh khó khăn.
- “Tám năm ròng” : khoảng thời gian dài.
- “cháu” cùng “bà” : hình ảnh sóng đôi.
- “Tu hú kêu” : sự khắc khoải, cô đơn.
- “Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế !” : ngân nga, vang xa, khắc khoải, nhớ mong.
⇒ Cháu sống trong tình yêu thương của bà.
- “Tu hú ơi ! Chẳng đến ở cùng bà
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?”
⇒ Câu hỏi tu từ.
- “lầm lụi” : từ láy.
- “đinh ninh” : thái độ dứt khoát.
⇒ Hi sinh, vất vả, cuộc đời dành cho con, cho cháu.
⇒ Phẩm chất cao quý của bà.
3. Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà
“Rồi sớm rồi chiều, lại bếp lửa bà nhen,
Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn,
Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng...
Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa
Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm,
Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi,
Nhóm niềm xôi gạo mới, sẻ chung vui,
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ...
Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa!”
- “Rồi sớm rồi chiều” : thời gian.
- “Một ngọn lửa” : điệp ngữ.
- “ủ sẵn” ; “chứa” : động từ.
⇒ Điệp ngữ, động từ.
⇒ Khẳng định ý chí, bản lĩnh sống của bà.
⇒ Bà nhóm, giữ và truyền lửa cho thế hệ sau.
- “Lận đận” : từ ngữ gợi hình.
- “biết mấy nắng mưa” : nghệ thuật ẩn dụ.
- “Nhóm” : điệp ngữ
⇒ Nghệ thuật điệp ngữ.
- Nhấn mạnh, khẳng định giá trị tinh thần đặc biệt, khơi dậy từ hình ảnh rất thân quen.
4. Nỗi nhớ bà của người cháu phương xa
“Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm tàu,
Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả,
Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:
- Sớm mai này, bà nhóm bếp lên chưa?...
- “Giờ cháu đã đi xa . Có ngọn khói trăm tàu”
- “.” : Dấu chấm giữa câu thơ cho thấy nỗi xúc động nghẹn ngào của tác giả.
- “.” : Dấu chấm ấy còn cho thấy cảm xúc của tác giả đang dâng trào.
- “.” : Dấu chấm ấy như khép lại khung trời quá khứ kỉ niệm, mở ra khung trời hiện tại.
- “ngọn khói” ; “trăm tàu” ; “lửa” ; “trăm nhà” ; “niềm vui” ; “trăm ngả”
⇒ Nghệ thuật liệt kê, điệp ngữ.
- “trăm” : rất nhiều.
⇒ Hóan dụ, điệp ngữ và liệt kê.
⇒ Nơi mà cháu sống hiện đại và tiện nghi, khác xa quê nhà.
- “Nhưng” : đối lập => tình cảm không thay đổi
⇒ Sự thủy chung.
- “Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?”
⇒ Tự hỏi chính mình
⇒ Không được quên và không bao giờ quên bà và quê hương.