Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận ra mỗi khí riêng biệt sau: Hiđro, Oxi, cacbon monoxit (CO).
Dùng tàn đóm đỏ, tàn đóm bùng cháy là O2.
Đốt 2 khí còn lại và đưa tấm kính lên phía trên ngọn lửa, tấm kính bị mờ là H2 (do tạo hơi H2O ngưng tụ trên bề mặt), tấm kính vẫn trong suốt là CO.
Hòa tan NaOH rắn vào nước để tạo thành hai dung dịch A và B với nồng độ phần trăm của dung dịch A gấp 3 lần nồng độ phần trăm của dung dịch B. Nếu đem pha trộn hai dung dịch A và B theo tỉ lệ khối lượng mA : mB = 5 : 2 thì thu được dung dịch C có nồng độ 20%. Tính nồng độ của hai dung dịch A và B ?
Hỗn hợp R gồm ba muối XCO3, YCO3 và Z2CO3. Cho 180 gam hỗn hợp R tác dụng với x lít dung dịch H2SO4 0,4M đến phản ứng hoàn toàn thu được 4,48 lít khí (đktc), dung dịch D và chất rắn R. Cô cạn dung dịch D thu được 20 g chất rắn. Nung chất rắn R một thời gian thu được11,2 lít khí CO2 (đktc) và chất rắn R’. Tính x, khối lượng các chất rắn R và R’.
Chia hỗn hợp gồm hai anđehit đều đơn chức, mạch hở thành ba phần bằng nhau: – Phần 1 tác dụng vói lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thu được 60,48 gam Ag. – Phần 2 đem oxi hóa hoàn toàn thu được hỗn hợp Y gồm hai axit cacboxylic tương ứng. Lấy toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng 0,4 mol O2, thu được 10,6 gam Na2CO3 và 0,56 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. – Phần 3 tác dụng với H2 vừa đủ (xúc tác Ni, t°) thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol. Đun nóng Z với H2SO4 đặc ờ 140°C, thu được 4,44 gam hỗn hợp gồm ba ete có cùng số mol. Hiệu suất ete hóa của hai ancol theo khối lượng phân tử tăng dần lần lượt là
A. 60% và 70%. B. 75% và 50%.
C. 50% và 80%. D. 70% và 75%
Hỗn hợp T gồm hai hiđrocacbon X, Y (MX < MY) mạch hở hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 6,28 gam T bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2, thu được 38,0 gam kết tủa và dung dịch Y có khối lượng giảm 10,92 gam so với ban đầu. Nếu làm no hoàn toàn 0,2 mol T cần dùng tối đa 0,28 mol H2 (xúc tác Ni, t°). Cho các nhận định sau: (1) X, Y đều làm mất màu dung dịch Br2. (2) X tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa màu vàng. (3) Ở điều kiện thích hợp, Y cộng hợp H2O tạo ra một sản phẩm duy nhất. (4) Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y là 8. Số nhận định đúng là
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Hỗn hợp E gồm anken X và ankin Y (số C của X nhỏ hơn số C của Y). + Đốt cháy hoàn toàn m (gam) E cần dùng 15,68 lít O2 (đktc) thu được 11,2 lít CO2 (đktc). + Cho m (gam) E tác dụng tối đa với 0,3 mol H2. + Cho m (gam) E tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 14,7. B. 28,2. C. 12,4. D. 7,4.
Hỗn hợp X có khổi lượng 15,15 gam Al, Ca, Al4C3 và CaC2. Hoà tan hoàn toàn X vào nước thu được dung dịch Y trong suốt và hỗn hợp khí Z. Đốt cháy toàn bộ khí Z, thu được 4,48 lít CO2 (dktc) và 9,45 gam H2O. Thêm từ từ 400ml dung dịch HCl 1M vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 15,6 B. 16,9 C. 19,5 D. 27,3
Cho 26,48 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hết trong dung dịch chứa 1,24 mol KHSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 186,64 gam muối trung hòa, hỗn hợp khí gồm 0,02 mol NO và 0,16 mol H2. Khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong Y có giá trị gần nhất với:
A. 45. B. 40,5. C. 28. D. 32.
Cho 24,3 gam kim loại Al tác dụng với 5,04 lít O2 khí (đktc) thu được chất rắn A. Cho A tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí H2 thoát ra. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V?
Cho 6,48 gam Al tác dụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch chứa Fe2(SO4)3 1M và CuSO4 0,8M sau phản ứng xong thu m gam chất rắn. Giá trị của m.
Giải theo cách lớp 9 (Giúp em viết phương trình vs ạ)
Nhận biết các chất sau: CO2, Cl2, CO, H2.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến