Nhận biết các chất sau: CO2, Cl2, CO, H2.
Dẫn các mẫu khí qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy vẩn đục là CO2.
Cho mẩu quỳ tím ẩm vào 3 mẫu còn lại, quỳ hóa đỏ sau đó mất màu là Cl2.
Đốt 2 mẫu còn lại, đặt tấm kính phía trên ngọn lửa, kính bị mờ là H2 (do sinh ra H2O làm mờ kính). Kính không bị mờ là CO.
Đốt cháy X gồm etilen, propilen, isobutilen cần dùng vừa đủ 6,72 lít O2 (đkc). Cho toàn bộ sản phẩm vào 160ml dung dịch Ca(oh)2 1M thì sau phản ứng khối lượng dung dịch thay đổi như thế nào so với ban đầu?
A. Giảm 0,4 gam. B. Tăng 0,4 gam.
C. Giảm 12,4 gam. D. Tăng 12,4 gam
Cho 5,22 gam muối cacbonat của kim loại M tác dụng hết với HNO3, thu được 0,336 lit khí NO và V lit CO2. Xác định công thức muối và tính V
Cho 35 gam hỗn hợp Mg, Al, Zn phản ứng với dung dịch HCl dư thoát ra 19,04 lít H2 (đktc) và dung dịch A
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại, bết thể tích H2 thoát ra do Al gấp 2 lần thể tích H2 thoát ra do Mg
b) Thêm NaOH dư vào dung dịch A, lọc kết tủa tạo ra đem nung nóng đến lượng không đổi thu được chất rắn B. Tính B
Dung dịch A chứa 7,2 gam XSO4 và Y2(SO4)3. Cho dung dịch Pb(NO3)2 tác dụng với dung dịch A (vừa đủ), thu được 15,15 gam kết tủa và dung dịch B. a/ Xác định khối lượng muối có trong dung dịch B. b/ Tính X, Y biết tỉ lệ số mol XSO4 và Y2(SO4)3 trong dung dịch A là 2 : 1 và tỉ lệ khối lượng mol nguyên tử của X và Y là 8 : 7.
Cho khí Oxi để oxi hóa hoàn toàn a gam kim loại M thu được 1,25a gam oxit. Xác định tên kim loại và hợp chất oxit.
Trình bày phương pháp thực nghiệm để xác định nồng độ phần trăm của 1 mẫu dung dịch CuSO4.
Có 4 bình đựng riêng: không khí, khí nitơ, khí cacbonic và khí oxi. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 4 bình trên.
Hỗn hợp X gồm AlaVal, Gly2Val2, etyl axetat; đietyl butanđioat, Ala2Val. Đốt 0,46 mol hỗn hợp X cần 5,34 mol O2 thu được H2O và 4,62 mol hỗn hợp CO2 và N2. Mặt khác 0,46 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 1,12 mol NaOH thu được dung dịch chứa m gam các muối trung hoà . Giá trị của m là
A. 123,84 B. 124,64 C. 135,48 D. 136,84
Cho m gam hỗn hợp Na và Ca tác dụng với dung dịch chứa 0,22 mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Hấp thụ khí CO2 vào dung dịch X ta có đồ thị sau
Khối lượng chất tan có trong dung dịch X là
A. 21,84 B. 22,08 C. 23,35 D. 24,18
Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z (MX < MY < MZ, đều mạch hở, không phân nhánh). Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol E cần dùng 0,7625 mol O2, thu được 0,675 mol H2O. Đun nóng 32,775 gam E trong 350 ml dung dịch KOH 1,5 M (vừa đủ), thu được 18,3 gam hỗn hợp G chứa các ancol và hỗn hợp T gồm hai muối A và B (MA < MB; có tì lệ số mol tương ứng 8 : 3). Số nguyên từ H trong Z là
A. 4. B. 6. C. 12. D. 8.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến