Cho 5,22 gam muối cacbonat của kim loại M tác dụng hết với HNO3, thu được 0,336 lit khí NO và V lit CO2. Xác định công thức muối và tính V
Mỗi phân tử muối cacbonat nhường x electron.
nNO = 0,015 —> n muối = 0,015.3/x = 0,045/x
—> M muối = 5,22x/0,045 = 116x
—> x = 1, M muối = 116, muối là FeCO3
nCO2 = 0,045 —> V = 1,008 lít
Cho 35 gam hỗn hợp Mg, Al, Zn phản ứng với dung dịch HCl dư thoát ra 19,04 lít H2 (đktc) và dung dịch A
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại, bết thể tích H2 thoát ra do Al gấp 2 lần thể tích H2 thoát ra do Mg
b) Thêm NaOH dư vào dung dịch A, lọc kết tủa tạo ra đem nung nóng đến lượng không đổi thu được chất rắn B. Tính B
Dung dịch A chứa 7,2 gam XSO4 và Y2(SO4)3. Cho dung dịch Pb(NO3)2 tác dụng với dung dịch A (vừa đủ), thu được 15,15 gam kết tủa và dung dịch B. a/ Xác định khối lượng muối có trong dung dịch B. b/ Tính X, Y biết tỉ lệ số mol XSO4 và Y2(SO4)3 trong dung dịch A là 2 : 1 và tỉ lệ khối lượng mol nguyên tử của X và Y là 8 : 7.
Cho khí Oxi để oxi hóa hoàn toàn a gam kim loại M thu được 1,25a gam oxit. Xác định tên kim loại và hợp chất oxit.
Trình bày phương pháp thực nghiệm để xác định nồng độ phần trăm của 1 mẫu dung dịch CuSO4.
Có 4 bình đựng riêng: không khí, khí nitơ, khí cacbonic và khí oxi. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 4 bình trên.
Hỗn hợp X gồm AlaVal, Gly2Val2, etyl axetat; đietyl butanđioat, Ala2Val. Đốt 0,46 mol hỗn hợp X cần 5,34 mol O2 thu được H2O và 4,62 mol hỗn hợp CO2 và N2. Mặt khác 0,46 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 1,12 mol NaOH thu được dung dịch chứa m gam các muối trung hoà . Giá trị của m là
A. 123,84 B. 124,64 C. 135,48 D. 136,84
Cho m gam hỗn hợp Na và Ca tác dụng với dung dịch chứa 0,22 mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Hấp thụ khí CO2 vào dung dịch X ta có đồ thị sau
Khối lượng chất tan có trong dung dịch X là
A. 21,84 B. 22,08 C. 23,35 D. 24,18
Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z (MX < MY < MZ, đều mạch hở, không phân nhánh). Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol E cần dùng 0,7625 mol O2, thu được 0,675 mol H2O. Đun nóng 32,775 gam E trong 350 ml dung dịch KOH 1,5 M (vừa đủ), thu được 18,3 gam hỗn hợp G chứa các ancol và hỗn hợp T gồm hai muối A và B (MA < MB; có tì lệ số mol tương ứng 8 : 3). Số nguyên từ H trong Z là
A. 4. B. 6. C. 12. D. 8.
Cho các hỗn hợp sau: (a) Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1). (b) Ba(HCO3)2 và NaOH (tỉ lệ mol 1 : 2). (c) Cu và FeCl3 (tỉ lệ mol 1 : 1). (d) AlCl3 và Ba(OH)2 tỉ lệ mol (1 : 2). (e) KOH và KHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1). (f) Fe và AgNO3 (tỉ lệ mol 1 : 3). Số hỗn hợp tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là
A. 4 B. 2 C. 1 D. 3
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X chứa Al, Mg và Fe3O4 vào dung dịch HCl loãng, dư thấy thoát ra 11,2 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa (m + 44,3) gam muối. Mặt khác, hòa tan hết m gam X trên trong dung dịch chưa 2,1 mol HNO3 (lấy dư 0,25% so với phản ứng), thu được dung dịch Y và 2,688 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm NO và N2 có tỉ khối so với so với He bằng 7,25. Cô cạn dung dịch Y, thu được (5m + 5) gam muối khan. Nếu cho 1010 ml dung dịch NaOH 2M vào Y, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam rắn khan. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là
A. 23,6. B. 33,2. C. 21,6. D. 31,2.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến