Câu 1: Trạng ngữ là gì? * A. Là thành phần chính của câu B. Là thành phần phụ của câu C. Là biện pháp tu từ trong câu D. Là một trong số các từ loại của tiếng Việt. Câu 2: Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào? * A. Theo các nội dung mà chúng biểu thị B. Theo vị trí của chúng trong câu C. Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước hoặc liền sau D. Theo mục đích nói của câu Câu 3: Trạng ngữ “Trên bốn chòi canh” trong câu “Trên bốn chòi canh, ngục tối cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tối mịt, những tiếng kiểng và mõ đều đặn thưa thớt” (Nguyễn Tuân) biểu thị điều gì? * A. Thời gian diễn ra hành động được nói đến trong câu B. Mục đích của hành động được nói đến trong câu C. Nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu D. Nguyên nhân diễn ra hành động được nói đến trong câu

Các câu hỏi liên quan

1. Cho dung dịch axit sunfuric loãng, nhôm và các dụng cụ thí nghiệm như hình 5.8(bên dưới). Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: A. Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu khí oxi. B. Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu khí hiđro. C. Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu không khí. D. Có thể dùng để điều chế khí hiđro nhưng không thu được khí hiđro 2. Để nhận biết khí oxi (O2) và khí hiđro (H2) trong 2 bình mất nhãn riêng biệt, ta dùng cách nào sau đây là đúng nhất? A. Đốt nóng bột đồng(II) oxit (CuO) B. Dùng que đóm còn tàn đang cháy C. Đốt nóng bột đồng(II) oxit (CuO) hoặc dùng que đóm đang cháy. D.Dùng que đóm còn tàn đóm đỏ.. 3. Cho các chất sau: CH4, CuO, Fe2O3, PbO, O2, Fe. Số chất tác dụng được với H2 (đốt nóng) A. 5 B. 2 C. 3 4D. 4. Cho 1,3 g kẽm Zn tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit sunfuric H2SO4 loãng thu được khí hiđro H2 và dung dịch muối kẽm sunfat ZnSO4. Khối lượng tính bằng gam của muối kẽm sunfat ZnSO4 tạo thành trong dung dịch là A. 3,22 B. 6,44 C. 1,61 D. 3,04 5. Cho các chất có tên gọi sau: Đồng (II) oxit, khí oxi, sắt (II) sunfua, nước, sắt (III) oxit, canxi oxit, điphotpho pentaoxit, lưu huỳnh trioxit. Công thức hóa học tương ứng với từng chất oxit (nếu có) mà đề đã cho là A. Cu2O, O2, H2O, Fe2O3, CaO, P2O5, SO2; B. CuO, H2O, Fe2O3, CaO, P2O5, SO3; C. CuO, FeS, Fe2O3, CaO, P2O5, SO3; D. CuO, Fe2O3, CaO, P2O5, SO3. 6. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (1) 2Na + 2H2O→2NaOH + H2 (2) 2H2O → 2H2 + O2 (3) Fe + H2SO4(loãng) →FeSO4 + H2 (4) Phương trình hóa học nào trên đây có thể được dùng để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm? A. Chỉ (2), B. Chỉ (1), C. (1) và (4), D. (1), (2) và (4). 7. Hòa tan hoàn toàn một lượng bột sắt Fe vào dung dịch axit clohiđric HCl thu được V lít (đktc) khí hiđro H2 và dung dịch muối sắt (II) clorua FeCl2. Khối lượng muối FeCl2 tăng 7,1 gam so với khối lượng bột sắt Fe. Giá trị của V ứng với A. 4,48 B. 1,68 C. 1,12 D. 2,24 8. Cho các phản ứng sau: (1) Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu (2) 2KClO3 -> 2KCl + 3O2 (3) 3Fe + 2O2 -> Fe3O4 (4) Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2 Số phản ứng phân hủy và phản ứng thế (nếu có) tương ứng với các phương trình hóa học đã cho là A. 1; 2 B. 3; 1 C. 2; 1 D. 2; 2 9. Trong phòng thí nghiệm mỗi học sinh dưới dây đều điều chế 3,36 lít (đktc) khí hiđro H2 từ dung dịch axit clohiđric HCl và kim loại: Học sinh A: Dùng kim loại kẽm Zn. Học sinh B: Dùng kim loại nhôm Al. Học sinh C: Dùng kim loại sắt Fe. Học sinh nào cần dùng ít nguyên liệu kim loại hơn? A. Học sinh C B. Học sinh B. C. Học sinh A. D. Học sinh A, hoặc B hoặc C đều được. 10. Đốt nóng bột đồng (II) oxit (CuO, dùng dư) rồi dẫn khí hi đro (H2) qua nó, ta thu được hơi nước(H2O) và chất rắn (A). Xác định chất rắn (A)? A. (A) là chất tinh khiết CuO B. (A) là chất tinh khiết Cu2O C. (A) là chất tinh khiết Cu D. (A) là hỗn hợp gồm CuO và Cu