Chia 400 ml dung dịch ZnCl2 0,5M thành hai phần bằng nhau.
Phần 1: Cho tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được a gam kết tủa. Tính a ?
Phần 2: Cho tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M thu được b gam kết tủa. Tính b ?
Trong mỗi phần: nZn2+ = nZnCl2 = 0,1
Zn + 2OH- —> Zn(OH)2
Zn(OH)2 + 2OH- —> ZnO22- + 2H2O
Phần 1: nOH- = 0,05 —> nZn(OH)2 = 0,025
—> a = 2,475
Phần 2: nOH- = 0,24 —> nZn(OH)2 = 0,08
—> b = 7,92
Hòa tan hết hỗn hợp X gồm Al; Fe3O4 và Fe(NO3)2 (trong đó oxi chiếm 35,68% theo khối lượng) vào dung dịch chứa 1,7975 mol H2SO4 (loãng), thu được dung dịch Y chỉ chứa 231,5 gam muối trung hòa và 10,192 lít (đkc) NO. Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y được m gam kết tủa Z và thấy thoát ra 0,84 lít khí (đkc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là
A. 512,2225. B. 497,7725 C. 500,1125. D. 488,5375.
Cho este X có công thức phân tử là C9H10O2. Thủy phân 5,25 gam X cần 2,8 gam NaOH, thu được sản phẩm không tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo thỏa mãn X là:
A. 5. B. 6. C. 7. D. 8.
Hợp chất A có công thức phân tử là XY2, tổng số các loại hạt của phân tử A là 114. Hiệu số hạt mang điện của nguyên tử Y và nguyên tử X là 20. Trong nguyên tử X cũng như nguyên tử Y đều có số proton và số nơtron bằng nhau. Xác định điện tích hạt nhân, số khối và công thức hóa học của hợp chất?
Trong phòng thí nghiệm để chuẩn bị 100 ml dung dịch H2SO4 1M từ dung dịch H2SO4 10M, 4 học sinh A, B, C, D đã thực hiện theo 4 phương án khác nhau: -Học sinh A: cho 90 ml nước vào 10 ml H2SO4 10M. -Học sinh B: cho 10 ml H2SO4 10M vào 90 ml nước. -Học sinh C: cho 10 ml H2SO4 10M vào 80 ml nước, làm lạnh rồi khuấy đều và pha loãng đến 100 ml. -Học sinh D: cho 80 ml nước vào 10 ml H2SO4, khuấy và pha loãng đến 100 ml. Phương án học sinh nào đúng? Giải thích?
Một hợp chất A chỉ chứa 3 nguyên tố C, H, O biết % theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất là %C = 52,2%, %H = 13,04%, %O = 34,76%. Biết 2 lít hơi A ở điều kiện tiêu chuẩn chiếm khối lượng là 4,0172 gam. Tìm Công thức đơn giản của hợp chất A
Phân tử khối của hợp chất M2R là 232 đvC. Trong nguyên tử M số nơtron hơn số proton 14 hạt, trong nguyên tử R số nơtron và proton như nhau. Số hiệu nguyên tử M hơn số hiệu nguyên tử R là 39 đơn vị. Xác định số khối và công thức hóa học hợp chất M2R.
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm propin, ancol anlylic, propanal và propan-1,3-điol cần dùng a mol O2, thu được CO2 và H2O. Giá trị của a là bao nhiêu?
Đốt cháy hoàn toàn 18,26 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức cần dùng 1,215 mol O2, thu được CO2 và 9,18 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 18,26 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol Y duy nhất và 18,52 gam hỗn hợp muối Z. Dẫn toàn bộ ancol Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 6,42 gam. Phần trăm khối lượng muối của axit cacboxylic có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp Z là
A. 31,10% B. 30,45% C. 35,53% D. 36,29%
Hỗn hợp A gồm axetilen và hiđro với số mol bằng nhau. Hỗn hợp B gồm vinyl metacrylat, và 1 trieste mạch hở có dạng CnH2n-12O6. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa x mol A và y mol B thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 4,44 mol, thu được H2O và 3,12 mol CO2. Mặt khác, y mol B có thể phản ứng tối đa với m gam NaOH. Giá trị của m gần nhất
A. 4,9 B. 5,3 C. 7,8. D. 8,9
Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và este Y hai chức (đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng oxi, thu được CO2 và 18 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam E cần dùng 350 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng. Sau phản ứng, thu được hai ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và 25,7 gam hỗn hợp F gồm hai muối của hai axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon. Thành phần % theo khối lượng của X trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 40%. B. 50%. C. 45%. D. 35%.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến