Cho 14,2 gam P2O5 vào V ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M và KOH 2M. Phản ứng xong cô cạn dung dịch được 29,4 gam chất rắn. Giá trị của V là
A. 100 B. 135,5 C. 200 D. 75
Giả sử kiềm là ROH
R= (V.23+2V.39)/3V= 101/3
nP2O5= 0,1(mol); nH3PO4= 0,2(mol)
Trường hợp 1: tạo RH2PO4: m= 26,13 gam
Trường hợp 2: tạo R2HPO4: m= 32,67 gam
Trường hợp 3: tạo R3PO4: m= 39,2 gam
26,13 < 29,4 < 32,67
Vậy theo đề bài thì phản ứng tạo RH2PO4: x mol; R2HPO4: y mol
x + y = 0,2
392/3x + 490/3y = 29,4
V= Tổng nOH-/Tổng [OH-]= 0,1 (lít) = 100ml
Hỗn hợp E chứa 3 peptit X, Y, Z (MX < MY < MZ) đều mạch hở có tổng số nguyên tử oxi là 14 và số mol của X chiếm 50% số mol của hỗn hợp E. Đốt cháy x gam hỗn hợp E cần dùng 1,1475 mol O2, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch KOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 60,93 gam; đồng thời có một khí duy nhất thoát ra. Mặt khác đun nóng x gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 0,36 mol muối của A và 0,09 mol muối của B (A, B là hai α-aminoaxit no, trong phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH). Phần trăm khối lượng của Z có trong hỗn hợp E là
A. 20,5% B. 13,7% C. 16,4% D. 24,6%
Hỗn hợp X gồm Na, Al, Na2O và Al2O3. Hòa tan hoàn toàn 21,2 gam X vào nước, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dùng hết 100ml, nếu thêm tiếp 360ml nữa thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 31,20. B. 19,24.
C. 19,50. D. 16,64.
Hỗn hợp X gồm các chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở: ancol A, axit cacboxylic B và este E được tạo ra từ A và B. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần 0,135 mol O2, sinh ra 0,11 mol CO2. Cho m gam M vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn khan F và một ancol. Nung lượng F trên với CaO trong bình kín không có khí, thu được p gam chất khí. Đun nóng lượng ancol trên với axit H2SO4 đặc ở 170°C thu được 0,025 mol anken. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nhận xét nào sau đây là đúng ?
A. Chất rắn F có khối lượng là 3,53 gam.
B. Tổng phân tử khối của A và B là 92.
C. Giá trị của m là 2,95.
D. p có giá trị là 0,32.
Thủy phân 51,3 gam saccarozơ trong 100 ml dung dịch HCl 1M với hiệu suất 60%. Trung hòa lượng axit bằng NaOH vừa đủ rồi cho AgNO3/NH3 (vừa đủ) vào, sau khi các phản ứng hoàn toàn thấy xuất hiện m gam kết tủa. Tính m.
Hoàn thành các phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện nếu có) theo sơ đồ sau:
Tinh bột → A → B → D → E → F
Biết D là một axit hữu cơ có trong giấm ăn. E là chất lỏng, mùi thơm, ít tan trong nước, dùng làm dung môi trong công nghệp.
Có 4 dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; KNO3 2M; HNO3 4M, HCl 0,5M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3) (4). Lấy cùng thể tích 2 dung dịch ngẫu nhiên là 5ml rồi tác dụng với Cu dư. Thu được kết quả thí nghiêm khí NO như sau (NO sản phẩm khử duy nhất, thể tích khí đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)
Tỉ lệ V1 : V2 là
A. 4 : 3. B. 5 : 4.
C. 3: 4. D. 4 : 5.
Chất A là 1 loại phân đạm chứa 46,67% nitơ. Để đốt cháy hoàn toàn 1,8 gam A cần 1,008 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy gồm N2, CO2, hơi H2O, trong đó tỉ lệ thể tích VCO2 : VH2O = 1 : 2. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của A biết rằng công thức đơn giản nhất của A cũng là công thức phân tử.
Dẫn 1 mol hỗn hợp M gồm C2H2 và H2 qua xúc tác Ni nung nóng , sau một thời gian thu được hỗn hợp N gồm 4 khí. Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp N cần 22,4 lít khí O2 (đktc). Cho hỗn hợp N qua bình đựng dung dịch Br2 dư, sau hi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình tăng m gam và thoát ra 13,44 lít hỗn hợp khí P (đktc) có tỉ khối so với H2 là 13/6.
a. Tính phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp M
b. Tính m
Hỗn hợp E gồm kim loại Al và oxit FexOy. Nung m gam E trong điều kiện không có không khí, giả sử chỉ xảy ra phản ứng 2yAl + 3FexOy → yAl2O3 + 3xFe. Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn F. Chia F thành hai phần:
Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch NaOH (lấy dư), sau phản ứng thu được 3,024 lít khí H2 và 3,36 gam chất rắn không tan.
Phần 2: (có khối lượng bằng 2,95 gam) cho tác dụng với H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng chỉ thu được 1,568 lít SO2 và dung dịch chứa 12,07 gam hỗn hợp 3 muối sunfat.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích các khi đo ở điều kiện tiêu chuẩn
a, Tính m
b, Xác định công thức phân tử của oxit FexOy
Cho 9,86 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một cốc chứa 430 ml dung dịch H2SO4 1M. Sau khi các phản ứng hoàn toàn, thêm tiếp vào cốc 1,2 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,05M và NaOH 0,7M, khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn, rồi lọc lấy kết tủa và nung nóng đến khối lượng không đổi, thu được 26,08 gam chất rắn. Khối lượng Mg trong hỗn hợp ban đầu là
A. 7,26 gam. B. 2,6 gam. C. 4,8 gam. D. 1,24 gam.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến