Cho 200 ml dung dịch A chứa Na+ 1M; Ca2+ 0,5M; OH- 0,4M và NO3-. Dung dịch B chứa K+ 1M; Na+ 2M; HCO3- 1M và CO32-. Cần thêm tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch B vào dung dịch A để thu được kết tủa max?
A. 50ml B. 80ml C. 100ml D. 120ml
Trong A: nCa2+ = 0,1 và nOH- = 0,08
Trong B: nK+ = x; nNa+ = 2x; nHCO3- = x, bảo toàn điện tích —> nCO32- = x
nCaCO3 max = nCa2+ = 0,1
Bảo toàn C —> x + x = 0,1 —> x = 0,05
—> V = 50 ml
Cho các chất sau: etyl amin, glyxin, phenylamoni clorua, etyl axetat. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp là
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Nung 15,605 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3 trong bình kín chân không một thời gian thu được 14,005 gam chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl đặc dư. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 4,48 lít khí Cl2 (đktc). a) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X. b) Nung 15,605 gam hỗn hợp X đến phản ứng hoàn toàn thì thu được tối đa được bao nhiêu lít khí Oxi (đktc)?
Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít khí N2 (đktc) và 20,25 gam H2O. Công thức phân tử của X là
A. C3H9N. B. C2H7N. C. C3H7N. D. C4H9N.
Cho 200ml dung dịch KOH xM vào 100ml dung dịch AlCl3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của x là
A. 6,5. B. 4,5. C. 3,25. D. 2,25.
Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch chứa đồng thời NaOH và Ba(OH)2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa vào thể tích khí CO2 ở đktc được biểu diễn bằng đồ thị sau:
Giá trị của m là
A. 9,85. B. 5,91. C. 7,88. D. 11,82.
Để hòa tan hoàn toàn 10,65 gam hỗn hợp bột X gồm Al, Zn và một kim loại M (biết số mol của Al và kim loại M bằng nhau) cần dùng 200 gam dung dịch HNO3 20,475%. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 2,8 lít hỗn hợp khí gồm NO và N2O (đktc, không còn sản phẩm khử của N+5). Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Y thì thấy xuất hiện kết tủa. Lọc lấy kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 6,55 gam hỗn hợp chất rắn Z (biết nguyên tố oxi chiếm 36,64% khối lượng trong Z). Nồng độ phần trăm của muối kim loại M trong dung dịch Y gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 5,50% B. 6,00% C. 6,50% D. 7,00%
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp KHCO3 và Na2CO3 vào nước được dung dịch X. Nhỏ chậm và khuấy đều toàn bộ dung dịch X vào 55ml dung dịch KHSO4 2M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 1,344 lít khí CO2 (ở đktc) và dung dịch Y. Thêm dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào Y thì thu được 49,27 gam kết tủa. Giá trị của m là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
A. 19,18. B. 25,20. C. 18,18. D. 18,90.
Một hỗn hợp A gồm Na và Al. Cho m gam hỗn hợp A vào nước dư thu được dung dịch B và 20,16 lit H2 (đktc). Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ để được kết tủa lớn nhất, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu đươc 15,3 gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 28,8 B. 18,45 C. 35,1 D. 14,4
Cho hỗn hợp X chứa 0,2 mol Y (C7H13O4N) và 0,1 mol chất Z (C6H16O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T thu được hỗn hợp G chứa ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một amino axit thiên nhiên). Khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong G là
A. 14,8 gam. B. 18,8 gam. C. 19,2 gam. D. 22,2 gam.
Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO3)2, Ca(ClO)2, CaCl2, KCl nặng 83,68 gam. Nhiệt phân hoàn toàn A thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và một thể tích oxi vừa đủ để oxi hóa SO2 thành SO3 để điều chế 191,1 gam dung dịch H2SO4 80%. Cho chất rắn B tác dụng với 360ml dd K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D. Lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl trong A
a) Tính khối lượng kết tủa C
b) Tính thành phần phần trăm về khối lượng của KClO3 trong A
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến