Đáp án:
a. Áp dụng công thức tính công suất:
$P = U.I = \dfrac{U^2}{R}$
$\to I = \dfrac{P}{U}$. và $R = \dfrac{U^2}{P}$
Cường độ dòng điện định mức của đèn là:
$I = \dfrac{6}{12} = 0,5 (A)$
Điện trở của đèn là:
$R = \dfrac{U^2}{P} = \dfrac{12^2}{6} = 24 (\Omega)$
b. Khi $R_b = 26 \Omega$ thì ta có:
$R_{tđ} = R + R_b = 24 + 26 = 50 (\Omega)$
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là:
$I = \dfrac{U}{R_{tđ}} = \dfrac{20}{50} = 0,4 (A)$
Vậy Ampe kế chỉ 0,4A.
c. Khi đèn sáng bình thường thì:
$I_đ = 0,5A$; $U_đ = 12V$
Khi đó: $I_b = I_đ = 0,5A$
$U_b = U - U_đ = 20 - 12 = 8 (V)$
Điện trở của biến trở khi đó là:
$R_b ' = \dfrac{U_b}{I_b} = \dfrac{8}{0,5} = 16 (\Omega)$
Ta hải dịch chuyển con chạy của biến trở về phía đèn (giảm điện trở).
Công của dòng điện sản ra trên toàn mạch:
$A = P.t = I.I.t = 20.0,5.30.60 = 18000 (J)$