Một hỗn hợp khí X gồm hai hidrocacbon mạch hở. Cho 1260ml hỗn hợp lội qua dung dịch brom dư thì còn lại 840ml, đồng thời có 3g Br2 tham gia phản ứng. Ngoài ra nếu đốt cháy hoàn toàn 1260ml hỗn hợp X rồi cho khí CO2 qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì được 9,375g kết tủa (các khí đo ở đktc). Công thức phân tử của 2 hidrocacbon là:A.CH4 và C4H10. B.CH4 và C3H6. C. C2H6 và C3H6.D.Kết quả khác.
Cho 40ml dung dịch HCl 0,75M vào 160ml chứa đồng thời Ba(OH)2 0,08M và KOH 0,04M. Giá trị pH của dung dịch thu được là A.13B.1C.12D.2
Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức mạch hở X với 30 ml dung dịch 20% (D = 1,2 g/ml) của một hiđroxit kim loại kiềm M. Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá, cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z, biết rằng Z bị oxi hoá bởi CuO thành sản phẩm có khả năng phản ứng tráng bạc. Đốt cháy chất rắn Y thì thu được 9,54 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp CO2 và hơi nước. Công thức của hiđroxit M và este X là:A.NaOH và HCOOCH3 B. NaOH và CH3COOC2H5C.KOH và CH3COOC2H5D.KOH và C2H5COOCH3
Thêm từ từ dung dịch HCl có pH = 0 vào dung dịch chứa 5,25 gam hỗn hợp muối cacbonnat của 2 kim loại kiềm kế tiếp nhau đến khi có 0,015 mol khí thoát ra thì dừng lại. Cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư cho 3 gam kết tủa. Công thức của 2 muối và thể tích dung dịch HCl đã dùng là A.Li2CO3 và Na2CO3; 0,03 lit.B. Li2CO3 và Na2CO3; 0,06 lit.C.Na2CO3 và K2CO3; 0,03 lit.D. Na2CO3 và K2CO3; 0,06 lit.
Cho 8,4 gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,688 lít NO (ở đktc) và dung dịch X. Thêm dung dịch HCl tới dư vào dung dịch X thấy có V lít NO (ở đktc) thoát ra. Khối lượng muối sắt (III) nitrat có trong dung dịch X và giá trị của V lần lượt làA.14,52 và 0,672. B.16,20 và 0,000. C. 30,72 và 0,672. D.14,52 và 0,000.
Đốt cháy hoàn toàn 0,05mol hỗn hợp M gồm anđehit X và este Y, cần dùng vừa đủ 0,08mol O2, thu được 0,08mol CO2 và 1,44 gam H2O. Mặt khác, cho 0,1mol M phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được m gam Ag. Giá trị của m làA.21,6. B.30,24. C.10,8. D.32,04.
Sục từ từ CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 0,1M ta có đồ thị sau:Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa và thể tích CO2 Để tạo thành 15,76 gam kết tủa theo đồ thị trên, cần sục vào dung dịch Ba(OH)2 0,1M một thể tích CO2 (ở đktc) là:A.1,792 lít hoặc 2,688lít. B.1,792 lít.C.2,688 lít. D.1,792 lít hoặc 3,136 lít.
Tiến hành điện phân (có màng ngăn xốp) dung dịch A chứa hỗn hợp gồm 0,73 gam HCl và 2,925 gam NaCl với cường độ dòng điện là 1,93A trong thời gian 50 phút thu được dung dịch B. Nếu cho quỳ tím vào dung dịch A và B thì thấy:A.A làm đỏ quỳ tím (pHA < 7), B làm xanh quỳ tím (pHB > 7).B.A làm đỏ quỳ tím (pHA > 7), B làm xanh quỳ tím (pHB < 7).C.A làm đỏ quỳ tím (pHA < 7), B làm đỏ quỳ tím (pHB < 7).D. A làm đỏ quỳ tím (pHA < 7), B không làm đổi màu quỳ tím (pHB = 7).
Cho các thí nghiệm sau: 1. Sục Cl2 vào dung dịch NaOH. 2. Sục CO2 vào dung dịch cloruavôi. 3. Sục O3 vào dung dịch KI. 4. Cho AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2. 5. Cho Cu vào dung dịch FeCl3. 6. Cho dung dịch H2SO4 đặc nóng vào NaBr tinh thể. Số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa khử là: A.4B.3C.6D.5
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế clo trong phòng thí nghiệm như sau: Hóa chất không được dùng trong bình cầu (1) là:A.MnO2 B.H2O2 C.KMnO4 D.KClO3
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến