Cho sơ đồ phản ứng sau: X + H2 → Y; Y + CuO → Z; Z + O2/Mn2+ → Axit isobutiric. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. (CH3)2CH=CH2-OH B. CH3-CH=CH-CHO
C. (CH3)2C=CH-OH D. CH2=C(CH3)-CHO
Axit isobutiric là (CH3)2CH-COOH nên X phải có nhánh.
X là CH2=C(CH3)-CHO.
Các chất A, C đều kém bền nên loại.
Cho các phát biểu sau: (a) Si và SiO2 có thể tan trong dung dịch NaOH loãng. (b) Trong công nghiệp, brom được sản xuất từ nước biển. (c) Clo đơn chất chỉ thể hiện tính oxi hóa, không có tính khử. (d) Silic siêu tinh khiết là chất bán dẫn, được dùng chế tạo pin mặt trời, linh kiện điện tử. (e) Khí cacbonic được dùng nạp vào bình chữa cháy, sản xuất đạm urê và sản xuất nước đá khô. (g) Kim cương và photpho trắng tồn tại dạng tinh thể nguyên tử. (h) Photpho trắng dễ bắt cháy trong oxi hơn photpho đỏ. (i) Khí clo dùng nhiều sản xuất chất hữu cơ, các chất tẩy trắng, diệt khuẩn nước sinh hoạt. Số phát biểu sai là:
A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.
Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp. Oxi hóa hết 0,2 mol hỗn hợp X (có khối lượng m gam) bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp anđehit Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 75,6 gam Ag. Giá trị của m là
A. 8,5 B. 7,1 C. 6,7 D. 8,1
Một hỗn hợp gồm N2, H2 và NH3, cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k) ⇔ 2NH3 (k); ∆H < 0; tại 400°C có tỷ khối so với khí H2 là d1. Nâng nhiệt độ hỗn hợp lên 500°C, thu được hỗn hợp mới có tỷ khối so với khí H2 là d2. So sánh d1 với d2:
A. d1 < d2. B. d1 = d2. C. d1 > d2. D. d2 = 2d1.
Hỗn hợp X gồm 6 hợp chất hữu cơ đều đơn chức, hở có cùng công thức phân tử là C4H8O2. Cho 26,4 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được dung dịch Y có chứa m gam muối khan và 4,6 gam hỗn hợp ancol Z. Cho 9,2 gam hỗn hợp ancol Z tác dụng với Na dư thu đợcợc 2,24 lít khí. Giá trị của m gần nhất với
A. 35,1 B. 32,1 C. 30,2 D. 36,9
X là nguyên tử của nguyên tố có tổng số hạt ở phân lớp p là 10. Y là nguyên tử của nguyên tố có số hạt mang điện nhỏ hơn số số hạt mang điện của X là 6. Cho các nhận định về X và Y sau: (1) Đơn chất X là một phi kim, đơn chất Y là một kim loại. (2) Hiđroxit cao nhất của X có công thức dạng H3XO4. (3) Oxit cao nhất của X và Y đều tác dụng được với dung dịch NaOH. (4) Đơn chất Y vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH. (5) Ở trạng thái cơ bản Y có số electron độc thân là 3. (6) Phân tử XO2 phân cực. Số nhận định đúng là:
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
Có các phát biểu: (1) Oxi hóa anđehit fomic và axit fomic bằng AgNO3/NH3 dư đều được muối amoni cacbonat. (2) Axeton, phenol trong công nghiệp đều thu được từ phản ứng oxi hóa cumen. (3) Cô cạn dung dịch sau phản ứng giữa 1 mol axit amino axetic với 0,5 mol NaOH được chất rắn chứa 2 chất. (4) Trong phản ứng este hóa CH3COOH tách H; C2H5OH tách -OH tạo etyl axetat. (5) Trong công nghiệp, điều chế axit axetic từ phản ứng của metanol với CO/xt. Số phát biểu đúng là:
A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.
Cho hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thu được kết tủa Y gồm hai kim loại và dung dịch Z chứa ba muối. Các muối trong Z là
A. Al(NO3)3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2.
B. Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, AgNO3.
C. Al(NO3)3, Fe(NO3)3, AgNO3.
D. Al(NO3)3, Fe(NO3)3, Cu(NO3)2.
Trong một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp A gồm êtan và ankin X ( điều kiện thường ở thể khí) có tỉ lệ số mol là 1:1. Thêm oxi vào bình thì được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với hidro là 18. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B sau đó đưa bình về 0°C thấy hỗn hợp khí trong bình có tỉ khối so với hidro là 21,4665. X là:
A. C2H2
B. C4H6
C. C3H4
D. C5H8
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến