Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \dfrac{{98}}{{{{\left( {2x + 1} \right)}^{50}}}}\) là:A. \( - \dfrac{1}{{{{\left( {2x + 1} \right)}^{49}}}} + C\).B. \( - \dfrac{2}{{{{\left( {2x + 1} \right)}^{49}}}} + C\).C.\(\dfrac{2}{{51{{\left( {2x + 1} \right)}^{51}}}} + C\).D. \(\dfrac{2}{{{{\left( {2x + 1} \right)}^{51}}}} + C\).
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua \(M\left( {1;2;3} \right)\) và song song với mặt phẳng \(x + 2y - 3z + 1 = 0\) có phương trình là:A. \(x + 2y - 3z + 2 = 0\). B. \(x + 2y - 3z + 5 = 0\). C. \(x + 2y - 3z + 4 = 0\). D. \(x + 2y - 3z + 3 = 0\).
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right):3x - 2y + 4z + 4 = 0\) và điểm \(M\left( {4; - 1;2} \right)\). Phương trình nào dưới đây là phương trình của đường thẳng qua M và vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)?A. \(\dfrac{{x + 3}}{4} = \dfrac{{y - 2}}{{ - 1}} = \dfrac{{z + 4}}{2}\). B. \(\dfrac{{x + 4}}{3} = \dfrac{{y - 1}}{{ - 2}} = \dfrac{{z + 2}}{4}\). C. \(\dfrac{{x - 4}}{3} = \dfrac{{y + 1}}{{ - 2}} = \dfrac{{z - 2}}{4}\). D. \(\dfrac{{x - 3}}{4} = \dfrac{{y + 2}}{{ - 1}} = \dfrac{{z - 4}}{2}\).
Cho số phức z có điểm biểu diễn trong mặt phẳng tọa độ Oxy là điểm \(M\left( { - 1;5} \right)\). Tính môđun của z.A. \(\left| z \right| = \sqrt {26} \). B. \(\left| z \right| = 4\). C. \(\left| z \right| = 2\). D. \(\left| z \right| = \sqrt {24} \).
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 4x\ln x\) làA. \({x^2}\left( {2\ln x + 1} \right) + C\). B. \(4{x^2}\left( {2\ln x - 1} \right) + C\). C. \({x^2}\left( {2\ln x - 1} \right) + C\). D. \({x^2}\left( {8\ln x - 16} \right) + C\).
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt cầu có tâm \(I\left( {3; - 1;4} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {1; - 1;2} \right)\) làA.\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 4\). B.\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 8\).C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 2\sqrt 2 \). D.\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 8\).
Gọi S là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {x^2}\) và \(y = 2 - {x^2}\). Đẳng thức nào sau đây đúng?A. \(S = 2\int\limits_0^1 {\left| {1 - {x^2}} \right|dx} \).B. \(S = 2\int\limits_{ - 1}^1 {\left( {1 - {x^2}} \right)dx} \). C.\(S = 2\int\limits_0^1 {\left( {{x^2} - 1} \right)dx} \). D.\(S = 2\int\limits_{ - 1}^1 {\left( {{x^2} - 1} \right)dx} \).
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d:\dfrac{{x - 1}}{1} = \dfrac{{y - 3}}{{ - 2}} = \dfrac{{z + 4}}{1}\). Phương trình nào dưới đây là phương trình của đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {1; - 3;6} \right)\) và song song với d ?A. \(\dfrac{{x - 1}}{1} = \dfrac{{y + 3}}{3} = \dfrac{{z - 6}}{{ - 4}}\). B. \(\dfrac{{x - 1}}{1} = \dfrac{{y + 3}}{{ - 3}} = \dfrac{{z + 4}}{6}\). C. \(\dfrac{{x + 1}}{1} = \dfrac{{y - 3}}{{ - 2}} = \dfrac{{z + 6}}{1}\). D. \(\dfrac{{x - 1}}{1} = \dfrac{{y + 3}}{{ - 2}} = \dfrac{{z - 6}}{1}\).
Trong không gian Oxyz cho hai vectơ \(\overrightarrow u = \left( {1; - 3;4} \right)\) và \(\overrightarrow v = \left( {1;3;0} \right)\). Tính \(\overrightarrow u .\overrightarrow v \).A. \(\left( {1; - 3;4} \right)\). B. \( - 8\). C. \( - 5\) D. \(\left( {1; - 9;0} \right)\).
Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x + 2\) và đường thẳng \(y = x + 2\) bằngA.12B.0C.8D.6
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến