Một quần thể chim gồm 20 cá thể (13 con lông nâu thẫm, 7 con lông nâu nhạt) mới di cư đến một quần đảo mới. Ngẫu nhiên có 5 con lông nâu thẫm, 4 con lông nâu nhạt chết trước khi sinh sản. Thế hệ tiếp theo của quần thể này còn toàn con lông thẫm. Sự thay đổi trong tần số kiểu hình ở quần thể chim đó là doA. chọn lọc tự nhiên. B. biến dị tổ hợp. C. biến động di truyền. D. chọn lọc gián đoạn.
Nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa theo Đacuyn làA. các biến dị phát sinh trong quần thể sinh vật. B. những biến đổi đồng loạt tương ứng với ngoại cảnh. C. những biến đổi do tác động của tập quán hoạt động của động vật. D. các biến dị phát sinh trong qúa trình sinh sản theo những hướng không xác định ở từng cá thể riêng lẻ.
Dạng cách ly đánh dấu sự hình thành loài mới làA. cách ly sinh sản và cách ly di truyền. B. cách ly sinh thái. C. cách ly địa lý và cách ly sinh thái. D. cách ly địa lý.
Kết quả của quá trình chọn lọc nhân tạo đãA. tạo ra loài mới. B. tạo ra các chi mới. C. tạo ra các họ mới. D. tạo ra các nòi mới, thứ mới.
Nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi các giống vật nuôi cây trồng làA. sự phân ly tính trạng của loài. B. sự phù hợp cao với nhu cầu và lợi ích của con người. C. các biến dị cá thể xuất hiện phong phú ở vật nuôi cây trồng. D. quá trình đấu tranh sinh tồn của sinh vật.
Ví dụ nào sau đây minh họa cho các biến dị trung tính?A. Sự đa hình của các loài sẻ trên quần đảo Galapagos. B. Các loại dấu vân tay của người. C. Các màu sắc của loài bướm đêm. D. Tính trạng đồng hợp tử của quần thể báo Nêpan.
Yếu tố quyết định chủ yếu mức độ đa dạng của một thảm thực vật ở cạn là A. không khí. B. nước. C. ánh sáng. D. gió.
Ví dụ nào sau đây minh họa cho cơ chế cách li trước hợp tử?A. Cây lai giữa hai loài cà độc dược khác nhau, thường bị chết. B. Con la là con lai giữa lừa và ngựa, bị bất thụ. C. Các loài bông khác nhau có thể cho ra các cây lai F1 hữu thụ, nhưng sang cây F2 thì không thụ tinh được. D. Tinh trùng của ngan thường chết trong ống dẫn trứng của vịt.
Di - nhập gen có ý nghĩa nào sau đây đối với sự tiến hóa?A. Là nhân tố gây biến động di truyền. B. Là nhân tố quyết định sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. C. Là điều kiện thúc đẩy sự phân li tính trạng xảy ra mạnh hơn. D. Là nhân tố làm thay đổi vốn gen của quần thể.
Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho tất cả các cây quả dẹt F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F3. Tỉ lệ kiểu hình quả tròn thu được ở đời F3 làA. 1/81. B. 16/81. C. 64/81. D. 15/81.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến