x+1x−1−x−1x+11+x+1x−1=x−12(x+1)\dfrac{\dfrac{x+1}{x-1}-\dfrac{x-1}{x+1}}{1+\dfrac{x+1}{x-1}}=\dfrac{x-1}{2\left(x+1\right)}1+x−1x+1x−1x+1−x+1x−1=2(x+1)x−1
Điều kiện {xe−1xe0xe1\left\{{}\begin{matrix}xe-1\\xe0\\xe1\end{matrix}\right.⎩⎨⎧xe−1xe0xe1
Đặt x+1x−1=a\dfrac{x+1}{x-1}=ax−1x+1=a thì pt trở thành
a−1a1+a=12a\dfrac{a-\dfrac{1}{a}}{1+a}=\dfrac{1}{2a}1+aa−a1=2a1
⇔2a=3\Leftrightarrow2a=3⇔2a=3
⇔a=32\Leftrightarrow a=\dfrac{3}{2}⇔a=23
⇔x+1x−1=32\Leftrightarrow\dfrac{x+1}{x-1}=\dfrac{3}{2}⇔x−1x+1=23
⇔x=5\Leftrightarrow x=5⇔x=5
Cho a,b,c dương thoả mãn: a+b+c=3. Tìm min của P=a25a2+32ab+b2+b25b2+32bc+12c2+c25c2+32ac+12a2\dfrac{a^2}{\sqrt{5a^2 + 32ab +b^2}} + \dfrac{b^2}{\sqrt{5b^2 +32bc+12c^2}}+ \dfrac{c^2}{\sqrt{5c^2 +32ac+12a^2}}5a2+32ab+b2a2+5b2+32bc+12c2b2+5c2+32ac+12a2c2
Bài 3.14 (SBT trang 144)
Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm M(2;5)M\left(2;5\right)M(2;5) và cách đều hai điểm A(−1;2)A\left(-1;2\right)A(−1;2) và B(5;4)B\left(5;4\right)B(5;4) ?
Bài 3.13 (SBT trang 144)
Tìm phương trình của tập hợp các điểm cách đều hai đường thẳng :
Δ1:5x+3y−3=0\Delta_1:5x+3y-3=0Δ1:5x+3y−3=0
Δ2:5x+3y+7=0\Delta_2:5x+3y+7=0Δ2:5x+3y+7=0
Bài 3.12 (SBT trang 144)
Lập phương trình các đường phân giác của các góc giữa hai đường thẳng :
Δ1:2x+4y+7=0\Delta_1:2x+4y+7=0Δ1:2x+4y+7=0
Δ2:x−2y−3=0\Delta_2:x-2y-3=0Δ2:x−2y−3=0
Bài 3.11 (SBT trang 144)
Tính bán kính của đường tròn có tâm là điểm I(1;5)I\left(1;5\right)I(1;5) và tiếp xúc với đường thẳng Δ:4x−3y+1=0\Delta:4x-3y+1=0Δ:4x−3y+1=0 ?
cho d1:x +2y +m +0 và d2:mx+(m+1)y+1=0 . có 2 giá trị của m để d1 và d2 hợp với nhau 1 góc 45 độ . tính tích của chúng
giải phương trình
32x−1\sqrt{2x-1}2x−1+x5−4x2\sqrt{5-4x^2}5−4x2=4x2
Cho a,b,c là các số thực dương thoả mãn
a+b+c+2abc≥10a+b+c+\sqrt{2abc}\ge10a+b+c+2abc≥10
Chứng minh rằng:
S=8a2+9b22+c2a24+8b2+9c22+a2b24+8c2+9a22+b2c24≥66S=\sqrt{\dfrac{8}{a^2}+\dfrac{9b^2}{2}+\dfrac{c^2a^2}{4}}+\sqrt{\dfrac{8}{b^2}+\dfrac{9c^2}{2}+\dfrac{a^2b^2}{4}}+\sqrt{\dfrac{8}{c^2}+\dfrac{9a^2}{2}+\dfrac{b^2c^2}{4}}\ge6\sqrt{6}S=a28+29b2+4c2a2+b28+29c2+4a2b2+c28+29a2+4b2c2≥66
Tam giác cân ABC. Cạnh đáy BC có pt 4x+3y+1=0 cạnh bên AC có pt 2x-y+3=0. Cạnh bên AB đi qua M(2;1). Viết pt AB
1. viết phương trình tổng quát của đt sao cho: đt đi qua điểm I(3;1) và cắt các trục Ox, Oy lần lượt tại C và D để cho tam giác CDE cân tại E với E(2;-2)
2. lập phương trình đt đối xứng với đt d: x-2y-5=0 qua A(2;1)