Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi Tôi tìm 1 ghế trong công viên dưới những tán cây liễu khẳng khiu đến hổn hển, mệt nhoài vì cái cảm giác ê chề cuộc đời, về cái thế giới như đang vui dập đời tôi Và như thế tất cả những điều đó chưa đủ làm tôi khổ sở, một đức bé chạy đến hổn hển, mệt nhoài vì chơi đùa, nghiêng đầu nói : "Chị nhìn xem e tìm được cái gì" . Trong tay nó, một bông hoa tơi tả tội nghiệp với những đài hoa nhăn nhúm vì không đủ nước và ánh sáng. Để thằng bé mang ngay cái hoa tàn đi và trở lại cuộc chơi của nó, tôi cười gượng và xua tay. thay vì quay lại, thằng bé đến ngồi cạnh tôi, đưa hoa lên mũi và reo lên sung sướng : "Mùi thơm tuyệt quá, chắc nó là 1 bông hoa xinh đẹp. Em hái tặng chị đó". Bông hoa đang úa tàn và gần như khô héo trước mắt tôi chẳng còn màu sắc gì rõ ràng sự trộn lẫn giữa vàng đỏ và cam. Nhưng tôi biết phải nhận nó nếu không thằng bé sẽ chẳng để tôi yên. Tôi đưa tay lên nhận đóa hoa và làn bàu : "Hãy cho chị vậy", nhưng thay vì đặt đóa hay vào tay tui, nó để đóa hoa chơi vơi giữa khoảng không một cách vô thức. Chính lúc đó tôi mới nhận ra đứa bé không nhìn thấy được: nó bị mù. Tôi nghe giọng mình run rẩy khi thốt ra lời cảm ơn. Nó mỉm cười và trở lại cuộc chơi, không nhận ra nó đã làm xao động tậm tâm hồn tôi. tôi ngồi yên và tự hỏi: làm sao thằng bé thấy được một phụ nữ tội nghiệp dưới tán cây, làm sao nó biết hoàn cảnh bi đát của tôi đang buông xuôi. Có lẽ từ trong trái tim đã cho nó ánh sáng thực sự. Bằng đôi mắt của 1 đứa trẻ mù, cuối cùng tôi đã có thể nhận ra rằng mọi khó khăn không phải trong thế giới này mà trong chính bản thân tôi. Và trong tất cả mọi khổ sở tự mình tạo ra đó , chính tôi mới là một kẻ mù lòa. tôi nguyện phải nhìn thế giới này bằng vẻ đẹp đích thực của nó và trân trọng mỗi phút giây trong đời. Khi đó, tôi đưa đóa hoa lên mũi và tận hưởng mùi hương ngọt ngào của một đóa hoa hồng trinh nguyên câu 1 nhân vật thằng bé tìm được cái gì khi nói chuyện với nhân vật tôi câu 2 anh chị hiểu như thế nào về câu văn trong văn bản : có lẽ từ trong trái tim đã cho nó ánh sáng thực sự câu 3 tại sao nhân vật tôi tự nhận chính tôi mới là một kẻ mù lòa câu 4 sự thay đổi tâm trạng của nhân vật tôi ở đầu và cuối văn bản gợi anh chị suy nghĩ gì phần 2 viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 150 chữ ) bày tỏ suy nghĩ về ý ngĩa trân trọng mỗi phút giây trong cuộc đời trong cuộc sống con người được gợi phần đọc hiểu

Các câu hỏi liên quan

( Yêu cầu đọc lại dấu hiệu và công thức của thì TLĐ và TLG trước khi làm bài) Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc ở tương lai đơn 1. She (travel) ………… around the world next year. 2. Everything (be) ……………… perfect in the future? 3. If it rains, he (stay) ……………… at home. 4. I (know) ……………… my results tomorrow. 5. I think he (not come) ……………… back his hometown. Bài tập 2: Chia động từ trong ngoặc ở tương lai gần 1. I ( have) ………………….. a party at my house tonight. 2. She looks sad. She ( cry) ………………………. 3. They ( build) ……………………a new school near my house next year. 4. What (you/ do) ……………………………. this weekend? 5. We ( give) …………………..her a present on her next birthday. Bài tập 3 : Chia động từ trong ngoặc ở tương lai đơn hoặc t.lai gần 1. “Where (you / spend) ……………………..your next summer?” 2. Look at those clouds! It ( rain) …………………………….. 3. I feel tired. I think I (be) ………………………….. sick. 4. I think Li Li (like) ……………………….the present we bought for her. 5. We (visit ) …………………………our grandparents this evening. 6. You (finish) ……………… your report tomorrow? 7. We believe that she (recover) ……………… from her illness soon. 8. A: “Nam phoned you while you were out.” - B: “OK. I (call)………….. him back.” 9. I am tidy the room. I (hold) …………………………….my birthday tonight. 10. What (wear / you)………………………….. at the party tonight? 11. Tonight, I (stay)………………… home. I’ve rented a video. 12. If you have any problem, I (help) ………………………….you. 13. I promise that I (not/ come) …………………………late. 14. If it rains, we ……………… (not/ go) to the beach. 15. In my opinion, she ……………… (not/ pass) the exam. 16. Look at the sky! It…………………….…(rain) very heavily! 17. The company (hold)………………a very important meeting next month. 18. According to the weather forecast, it ……..…………… (not/ snow) tomorrow. 19. She thinks she (go)…………………study abroad. 20. He has a fever. He ( see) ………………………. the doctor.