Một cặp NST tương đồng có trật tự các gen như sau: NST có nguồn gốc từ bố: ABCD* EF NST có nguồn gốc từ mẹ: abcd *efCác tế bào sinh dục chứa cặp NST trên tiến hành giảm phân tạo các giao tử sau. Điều giải thích không đúng về cơ chế phát sinh mỗi loại giao tử làA. abcd*efEF, do tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit cùng nguồn. B. ABCFE*D, do 1 đoạn NST đứt ra và quay 1800 gắn vào vị trí cũ. C. ABcd*EF, do tiếp hợp và trao đổi chéo cân giữa 2 cromatit khác nguồn. D. ABCD* E, do tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit cùng nguồn hoặc khác nguồn.
Quá trình tái bản của ADN ở tế bào sinh vật nhân chuẩn và sinh vật nhân sơ đều diễn ra theo nguyên tắcA. bổ sung và bảo toàn. B. bổ sung và bán bảo toàn. C. bổ sung. D. giữ lại một nửa.
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã làA. ADN-polimeraza. B. restrictaza. C. ADN-ligaza. D. ARN-polimeraza.
Một chuỗi pôlipeptit được tổng hợp đã cần 799 lượt tARN. Trong các bộ ba đối mã của tARN có A = 447, ba loại còn lại bằng nhau. Mã kết thúc của mARN là UAG. Số nuclêôtit mỗi loại của mARN điều khiển tổng hợp chuỗi pôlipeptit nói trên làA. U=448; X=650; A=G=651. B. A=448; X=650; U=G=651. C. A = 447; U = G = X = 650. D. U = 447; A = G = X = 650.
Trong cấu trúc của một opêron Lac, nằm ngay trước các gen cấu trúc làA. vùng điều hòa. B. vùng vận hành. C. vùng khởi động. D. gen điều hòa.
Một đoạn ARN nhân tạo chỉ có 2 loại nuclêôtit với tỉ lệ A/U = 3/2. Bộ mã trong đó có 2 nu loại U và 1 nu loại A chiếm tỉ lệA. 54/125. B. 36/125. C. 24/125. D. 12/125.
Gen có T = 14,25% tổng số nuclêôtit. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen làA. A = T = 14,25%; G = X = 86,75%. B. A = T = 7,125%; G = X = 42,475%. C. A = T = 14,25%; G = X = 35,75%. D. A = T = G = X = 14,25%.
Với 4 loại nuclêôtit A, U, G, X. Số mã di truyền mã hoá các axit amin là A. 18. B. 61. C. 27. D. 64.
Một nhiễm sắc thể bị đột biến, có kích thước ngắn hơn bình thường. Kiểu đột biến gây nên nhiễm sắc thể bất thường này là?A. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể. B. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể. C. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể. D. Đột biến chuyển đoạn trên cùng nhiễm sắc thể hoặc đột biến mất đoạn.
Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của opêron làA. vùng vận hành. B. vùng mã hóa. C. gen điều hòa. D. gen cấu trúc.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến