Cách 1:
$n_{oxi}$=$\frac{6,72}{22,4}$=0,3mol
Gọi a,b lần lượt là số mol của kim loại Cu và Fe trong hỗn hợp
PT: 2Cu + $O_{2}$ → 2CuO
(mol) a → a/2 → a
3Fe + 2$O_{2}$ → $Fe_{3}$$O_{4}$
(mol) b → 2b/3 → b/3
Theo đề ta có:
$\left \{ {{64a + 56b = 29,6} \atop {a/2 + 2b/3 = 0,3}} \right.$
Giải hệ phương trình:⇒ $\left \{ {{a=0,2} \atop {b=0,3}} \right.$
⇒ $n_{CuO}$ = a = 0,2 mol ⇒ $m_{CuO}$ = n . M = 0,2 . 80 = 16 (g)
$n_{Fe3O4}$ = b/3 = 0,3/3=0,1 (mol) ⇒$m_{Fe3O4}$ = n . M = 0,1.232=23,2(g)
$m_{chất rắn}$ = 16 + 23,3 = 39,2 ( g)
Cách 2:
$n_{oxi}$=$\frac{6,72}{22,4}$=0,3mol
Gọi a,b lần lượt là số mol của oxi cần dùng ở 2 phản ứng
PT: 2Cu + $O_{2}$ → 2CuO
(mol) 2a → a → 2a
3Fe + 2$O_{2}$ → $Fe_{3}$$O_{4}$
(mol) 3b/2 → b → b/2
Theo đề ta có:
$\left \{ {{64.2a + 56.3b/2 = 29,6} \atop {a + b = 0,3}} \right.$
Giải hệ phương trình:⇒ $\left \{ {{a≈0,1} \atop {b≈0,2}} \right.$
⇒ $n_{CuO}$ = 2a = 2. 0,1=0,2 mol ⇒ $m_{CuO}$ = n . M = 0,2 . 80 = 16 (g)
$n_{Fe3O4}$ = b/2 = 0,2/2 = 0,1 (mol) ⇒ $m_{Fe3O4}$ = n . M = 0,1 . 232 = 23,2 (g)
$m_{chất rắn}$ = 16 + 23,3 = 39,2 ( g)
#xun