Đáp án:
a=0,05; b=0,02
Giải thích các bước giải:
Ta có : Lượng $CO_2$ tăng thêm nhưng lượng kết tủa lại giảm nên kết tủa ở thí nghiệm 2 đã tan một phần
\(\begin{array}{l}
T{N_2}:\\
C{O_2} + Ca{(OH)_2} \to CaC{O_3} + {H_2}O(1)\\
CaC{O_3} + C{O_2} + {H_2}O \to Ca{(HC{O_3})_2}(2)\\
{n_{CaC{O_3}(1)}} = {n_{Ca{{(OH)}_2}}} = {n_{C{O_2}(1)}} = a\,mol\\
{n_{CaC{O_3}(2)}} = {n_{C{O_2}(2)}} = a - b\,mol\\
\Rightarrow a + a - b = 0,08 \Rightarrow 2a + b = 0,08(1)\\
T{H_1}: \text{ Thí nghiệm 1 kết tủa chưa tan }\\
\Rightarrow a < 0,06\\
C{O_2} + Ca{(OH)_2} \to CaC{O_3} + {H_2}O\\
{n_{CaC{O_3}}} = {n_{C{O_2}}} = 0,06\,mol \Rightarrow 2b = 0,06(2)\\
(1),(2) \Rightarrow a = 0,055;b = 0,03\\
T{H_2}: \text{ Thí nghiệm 1 kết tủa tan 1 phần }\\
\Rightarrow a > 0,06\\
C{O_2} + Ca{(OH)_2} \to CaC{O_3} + {H_2}O(3)\\
CaC{O_3} + C{O_2} + {H_2}O \to Ca{(HC{O_3})_2}(4)\\
{n_{CaC{O_3}(3)}} = {n_{Ca{{(OH)}_2}(3)}} = {n_{C{O_2}(3)}} = a\,mol\\
{n_{CaC{O_3}(4)}} = {n_{C{O_2}(4)}} = a - 2b\,mol\\
\Rightarrow a + a - 2b = 0,06 \Rightarrow 2a - 2b = 0,06(3)\\
(1),(3) \Rightarrow a = 0,05;b = 0,02
\end{array}\)