Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hidro được xác định bằng biểu thức \({E_n} = - \dfrac{{13,6}}{{{n^2}}}eV\,\,\left( {n = 1,2,3,...} \right)\). Nếu nguyên tử hidro hấp thụ một photon có năng lượng 2,55eV thì bước sóng nhỏ nhất của bức xạ mà nguyên tử hidro có thể phát ra là:A.\(9,{74.10^{ - 8}}m\)B.\(1,{46.10^{ - 8}}m\)C.\(1,{22.10^{ - 8}}m\)D.\(4,{87.10^{ - 8}}m\)
Một đám nguyên tử hidro đang ở trạng thái cơ bản. Khi chiếu bức xạ có tần số f1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ. Khi chiếu bức xạ có tần số f2 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 10 bức xạ. Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hidro được tính theo biểu thức \({E_n} = - \dfrac{{{E_0}}}{{{n^2}}}\), (với E0 là hằng số dương; n = 1, 2, 3,…). Tỉ số \(\dfrac{{{f_1}}}{{{f_2}}}\) là:A.\(\dfrac{{10}}{3}\)B.\(\dfrac{{27}}{{25}}\)C.\(\dfrac{3}{{10}}\)D.\(\dfrac{{25}}{{27}}\)
Hiện nay urani tự nhiên chứa hai đồng vị phóng xạ \({}^{235}U\) và \({}^{238}U\) với tỉ lệ số hạt \({}^{235}U\)và số hạt \({}^{238}U\) là \(\dfrac{7}{{1000}}\). Biết chu kì bán rã của \({}^{235}U\) và \({}^{238}U\)lần lượt là \(7,{00.10^8}\) năm và \(4,{50.10^9}\) năm. Cách đây bao nhiêu năm, urani tự nhiên có tỉ lệ số hạt \({}^{235}U\) và số hạt \({}^{238}U\)là \(\dfrac{3}{{100}}\)?A.2,74 tỉ nămB.1,74 tỉ nămC.2,22 tỉ nămD.3,15 tỉ năm
Giới hạn quang điện của một kim loại là 300nm. Lấy \(h = 6,{625.10^{ - 34}}J.s;c = {3.10^8}m/s\). Công thoát electron của kim loại này là:A.\(6,{625.10^{ - 19}}J\)B.\(6,{625.10^{ - 28}}J\)C.\(6,{625.10^{ - 25}}J\)D.\(6,{625.10^{ - 22}}J\)
Trong các chất: stiren, axit acrylic, axit axetic, vinylaxetilen, axeton và butan. Số chất có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng) làA.5.B.3.C.2.D.4.
Gọi c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối, một hạt có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) là m thì nó có năng lượng toàn phần là:A.\(2mc\)B.\(m{c^2}\)C.\(2m{c^2}\)D.\(mc\)
Cho các mệnh đề sau:(1) Thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa.(2) Trimetyl amin là một amin bậc ba.(3) Có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt Ala-Ala và Ala-Ala-Ala.(4) Tơ nilon-6,6 được điều chế từ phản ứng trùng hợp bởi hexametylenđiamin và axit ađipic.(5) Chất béo lỏng khó bị oxi hóa bởi oxi không khí hơn chất béo rắn.(6) Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi.Số mệnh đề đúng làA.3.B.6.C.5.D.4.
Khi nói về tia laze, phát biểu nào sau đây sai?A.Tia laze là ánh sáng trắngB.Tia laze có tính định hướng caoC.Tia laze có tính kết hợp caoD.Tia laze có cường độ lớn
Cho các chất sau: axetilen, fomanđehit, phenyl fomat, glucozơ, anđehit axetic, metyl axetat, saccarozơ, anbumin, natri fomat, axeton, but-1-in. Số chất có thể tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 làA.8B.5C.6D.7
X là hợp chất mạch hở (chứa C, H, O) có phân tử khối bằng 90. Cho X tác dụng với Na dư thu được số mol H2 bằng số mol X phản ứng. Mặt khác, X có khả năng phản ứng với NaHCO3. Số công thức cấu tạo của X có thể làA.2.B.5.C.4.D.3.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến