Nếu rót nước vào axit sunfuric đặc, axit làm sôi nước ngay lập tức, các giọt nước hoà tan axit bắn ra mạnh, gây nguy hiểm.
Nếu rót axit sunfuric đặc vào nước, axit sunfuric đặc ($D=1,84g/ml$) chìm xuống dưới nước ($D=1g/ml$) nên không gây bắn axit ra ngoài.
* TCHH $H_2SO_4$ loãng:
- Làm quỳ hoá đỏ
- Tác dụng với kim loại trước $H$: $Zn+H_2SO_4\to ZnSO_4+H_2$
- Tác dụng với oxit bazơ: $BaO+H_2SO_4\to BaSO_4+H_2O$
- Tác dụng với bazơ: $2NaOH+H_2SO_4\to Na_2SO_4+2H_2O$
- Tác dụng với muối: $Na_2CO_3+H_2SO_4\to Na_2SO_4+CO_2+H_2O$
* TCHH $H_2SO_4$ đặc nóng:
- Làm quỳ hoá đỏ
- Tác dụng với nhiều kim loại:
$2Ag+2H_2SO_4\to Ag_2SO_4+SO_2+2H_2O$
- Tác dụng với oxit bazơ: $BaO+H_2SO_4\to BaSO_4+H_2O$
- Tác dụng với bazơ: $2NaOH+H_2SO_4\to Na_2SO_4+2H_2O$
- Tác dụng với muối: $Na_2CO_3+H_2SO_4\to Na_2SO_4+CO_2+H_2O$
- Tính háo nước:
$C_6H_{12}O_6\xrightarrow{{H_2SO_4}} 6C+6H_2O$