2)
a)
Hợp chât tạo bởi \(Fe;O\) nên có dạng \(Fe_xO_y\)
\( \to x:y = \frac{{\% {m_{Fe}}}}{{56}}:\frac{{\% {m_O}}}{{16}} = \frac{{70\% }}{{56}}:\frac{{30\% }}{{16}} = 2:3\)
Vậy hợp chất là \(Fe_2O_3\)
b)
Hợp chất tạo bởi \(C;O\) nên có dạng \(C_xO_y\)
\( \to {M_{{C_x}{O_y}}} = 12x + 16y\)
\({n_C} = \frac{6}{{12}} = 0,5{\text{ mol}} \to {\text{x = }}\frac{{0,5}}{{0,5}} = 1\)
\(\% {m_C} = \frac{{12.1}}{{12.1 + 16y}} = 27,27\% \to y = 2\)
Vậy hợp chất là \(CO_2\)
3)
Hợp chất tạo bởi \(Na;Al;O\) nên có dạng \(Na_xAl_yO_z\)
\( \to x:y:z = \frac{{\% {m_{Na}}}}{{23}}:\frac{{\% {m_{Al}}}}{{27}}:\frac{{\% {m_O}}}{{16}}\)
\( = \frac{{28\% }}{{23}}:\frac{{33\% }}{{27}}:\frac{{39\% }}{{16}} = 1:1:2\)
Vậy hợp chất là \(NaAlO_2\)
4)
Gọi \(n\) là hóa trị của \(A\)
Phản ứng xảy ra:
\(2A + n{H_2}S{O_4}\xrightarrow{{}}{A_2}{(S{O_4})_n} + n{H_2}\)
Ta có:
\({n_{{H_2}}} = \frac{{0,56}}{{22,4}} = 0,025{\text{ mol}} \to {{\text{n}}_A} = \frac{{2{n_{{H_2}}}}}{n} = \frac{{0,05}}{n}\)
\( \to {M_A} = \frac{{1,4}}{{\frac{{0,05}}{n}}} = 28n\)
Thỏa mãn \(n=2 \to M_A=56 \to A:Fe\) (sắt)