$ - $ Nhận xét tỉ lệ lao động nông nghiệp, sản lượng lương thực có hạt, đàn bò, đàn lợn của các nước Bắc Mĩ:
$ + $ Đặc biệt, Ca-na-đa và Hoa Kì có tỉ lệ lao động trong nông nghiệp rất thấp nhưng lại sản xuất ra khối lượng nông sản rất lớn, Mê-hi-cô có tỉ lệ lao động bình thường.
$ + $ Trong ấy, sản lượng lương thực có hạt của Hoa Kì khổng lồ nhờ trình độ khoa học kĩ thuật tiên tiến nhất ở Bắc Mĩ, số máy nông nghiệp đứng đầu thế giới, Ca-na-đa cũng có kĩ thuật tiên tiến nhưng chưa hiện đại bằng Hoa Kì, Mê-hi-cô có trình độ phát triển khoa học kĩ thuật thấp hơn nhưng đây cũng là một trong những nước đi đầu thực hiện cuộc Cách mạng xanh, đảm bảo được nhu cầu lương thực trong nước, sản lượng lương thực có hạt tương đối.
$ + $ Đàn bò, đàn lợn của Hoa Kì nhiều hơn so với hai nước còn lại là Ca-na-đa và Mê-hi-cô. Ca-na-đa có ít đàn bò và đàn lợn nhất trong khu vực Bắc Mĩ. Phân bố khá tập trung: lúa mì trồng nhiều ở phía nam Ca-na-đa và phía bắc Hoa Kì, xuống phía nam là vùng trồng ngô xen lúa mì, chăn nuôi lợn, bò sữa, trên sơn nguyên Mê-hi-cô còn chăn nuôi gia súc lớn.
$ - $ Nhận xét đặc điểm phát triển nông nghiệp của các nước Bắc Mĩ:
$ + $ Phát triển nông nghiệp Hoa Kì và Ca-na-đa chiếm vị trí hàng đầu thế giới.
$ + $ Mê-hi-cô có trình độ phát triển nông nghiệp thấp hơn nhưng đây cũng là một trong những nước đi đầu thực hiện cuộc Cách mạng xanh, đảm bảo được nhu cầu lương thực trong nước.
$ + $ Sự phân hóa các điều kiện tự nhiên từ bắc xuống nam và từ tây sang đông có ảnh hưởng sâu sắc tới sự phân bố sản xuất, phát triển nông nghiệp ở các nước Bắc Mĩ.
$ - $ Những điều kiện nào làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì và Ca-na-đa phát triển đến trình độ cao:
$ + $ Diện tích đất nông nghiệp lớn.
$ + $ Trình độ khoa học kĩ thuật tiên tiến.