I. Choose the word where underlined part is pronounced differently from that of the others
1. D. sing: đọc là /s/, các âm khác là /ʃ/
2. A. vision: đọc là /ʒ/, các âm khác là /ʃ/
3. C. draw: đọc là /ɔː/, các âm khác là /ɒ/
4. C. document: đọc là /ɒ/, các âm khác là /ɔː/
5. B. pork: đọc là /ɔː/, các âm khác là /ɒ/
II. Choose the correct answers.
1. C. are some: đứng trước danh từ số nhiều có thể sử dụng aren't any hoặc are some. Ở đây chỉ có đáp án are some
2. B. any: sử dụng trong câu phủ định, ở đây dấu hiệu là haven't
3. A. too: S + V+ too: cấu trúc chỉ sự tương đồng
4. C. watch: câu hỏi bắt đầu bằng Do thì chia động từ chính ở dạng nguyên thể
5. A: necessary (adj): đứng trước danh từ ta dùng tính từ
6. A. as exciting: đứng trước as + adj ta nhận ra đây là cấu trúc so sánh ngang bằng as + adj+ as
7. C. performing: performing art school: trường dạy biểu diễn nghệ thuật
8. B. painted. last month: dấu hiệu của quá khứ đơn
9. C. because: ta nhận thấy câu biểu thị quan hệ nhân quả
10. D. has been: ta chia động từ theo everyone và nhận thấy câu tính kết quả đến thời điểm hiện tại nên sử dụng thì hiện tại hoàn thành
IV. Read the text and choose the best answer A, B, C or D
1. A. An accident (dòng 1)
2. B. a bicycle (dòng 2)
3. D. an ambulance (dòng 4)
4. C. leg (dòng 2)
5. A. fast (dòng 6)
V. Rewrite the sentences
1. Cell phones are used a lot.
2. My town was visited by hundreds of tourists last year.
3. He used to be a poor man but he have become a rich businessman.
4. The film we să last week is not as interesting as this film.
5. My mother doesn't like thrillers and so do I.