$1.$ see ⇒ saw
→ Yesterday: ngày hôm qua, dấu hiệu nhận biết của thì QKĐ
$2.$ My father is a teacher, and my mother is a nurse.
→ Ta dùng a khi chữ đằng sau bắt đầu bằng những phụ âm khác u, e, o, a, i
$3.$ Saturdays ⇒ Saturday
$4.$ Did you at home last weekend?
→ Thì quá khứ đơn với động từ thường
$5.$ go ⇒ went
→ Vì met chia ở thì QKĐ, nên động từ đằng sau ta hiểu rằng phải chia ở thì đó
$6.$ didn't homework ⇒ didn't do homework
→ do homework: làm bài tập, vì có trợ động từ did nên động từ chia ở dạng nguyên thể
$7.$ What you have ⇒ what did you have
→ last là dấu hiệu của thì QKĐ, vì trong câu hỏi của thì này, 1 là thêm trợ động từ (was/were), 2 là thêm trợ động từ (did)
$8.$ Câu 8 đúng rồi nhé, vì nếu câu chia ở thì hiện tại đơn, thì wasn't sẽ thành isn't ⇒ Dùng công thức thì QKĐ với động từ thường