Hình thức nào sau đây không phải là một con đường hình thành loài mới?A. Hình thành loài bằng con đường địa lí. B. Hình thành loài bằng con đường sinh thái. C. Hình thành loài bằng con đường sinh sản. D. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa.
Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách liA. tập tính. B. cơ học. C. trước hợp tử. D. sau hợp tử.
Nói quá trình đột biến là nhân tố tiến hóa cơ bản vìA. cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa. B. tần số đột biến của gen khá lớn. C. là cơ sở để tạo biến dị tổ hợp. D. tạo ra một số áp lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể.
Cách thức hình thành loài bằng đa bội hóa cùng nguồn và tồn tại của loài doA. thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản vô tính. B. nguyên phân,NST nhân đôi mà không phân li; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản hữu tính. C. thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội hoặc trong nguyên phân, NST nhân đôi mà không phân li; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản hữu tính. D. thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội hoặc trong nguyên phân, NST nhân đôi mà không phân li; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản vô tính.
Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: Các loài cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Phân tích lưới thức ăn trên, có một số nhận xét được đưa ra như sau:(1) Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt.(2) Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn.(3) Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích.(4) Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3.Số nhận xét đúng làA. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Một hệ sinh thái có nhiệt độ cao, lượng mưa cao; có nhiều cây sống bì sinh, khí sinh; côn trùng đa dạng, động vật cỡ lớn. Trong số các đặc điểm sau, hệ sinh thái này có bao nhiêu đặc điểm đúng?(1) Chứa các loài rộng nhiệt.(2) Có độ đa dạng cao.(3) Ít xảy ra sự phân tầng.(4) Có năng suất sinh học cao.(5) Có lưới thức ăn phức tạp.(6) Mỗi loài có ổ sinh thái rộng.A. 5 B. 6 C. 3 D. 4
Cho chuỗi thức ăn sau: Lúa Châu chấu Ếch Rắn Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn trên, mắt xích khi bị tiêu diệt sẽ gây hậu quả lớn nhất làA. châu chấu. B. ếch. C. rắn. D. lúa.
Trong các hệ sinh thái sau, hệ sinh thái cần bón thêm phân, tưới nước và diệt cỏ dại làA. hệ sinh thái nông nghiệp. B. hệ sinh thái ao hồ. C. hệ sinh thái trên cạn. D. hệ sinh thái savan đồng cỏ.
Trong thí nghiệm Y-âng, người ta chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 μm đến 0,76 μm. Biết khoảng cách giữa hai khe S1S2 = 1,5 mm. Màn quan sát đặt cách hai khe một khoảng D = 3 m. Những bức xạ cho vân tối tại điểm M cách vân sáng trung tâm một đoạn 6 mm là:A. 0,677 μm; 0,595 μm; 0,472 μm và 0,464 μm. B. 0,687 μm; 0,575 μm; 0,482 μm và 0,430 μm. C. 0,677 μm; 0,555 μm; 0,472 μm và 0,410 μm. D. 0,667 μm; 0,545 μm; 0,462 μm và 0,400 μm.
Thành phần cấu trúc của hệ sinh thái gồmA. thành phần vật chất vô sinh (sinh cảnh). B. thành phần hữu sinh. C. thành phần vật chất vô sinh và hữu sinh. D. các sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến