Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm chứng minh:
A. Khả năng bốc cháy của P trắng dễ hơn P đỏ.
B. Khả năng bay hơi của P trắng dễ hơn P đỏ.
C. Khả năng bốc cháy của P đỏ dễ hơn P trắng.
D. Khả năng bay hơi của P đỏ dễ hơn P trắng.
Lá sắt được đốt nóng một đầu bằng ngọn lửa đèn cồn. Nhiệt được truyền dần sang trái, càng gần ngọn lửa thì nhiệt độ càng cao.
P trắng ở xa ngọn lửa hơn nhưng lại bốc cháy trước P đỏ —> Khả năng bốc cháy của P trắng dễ hơn P đỏ.
Tham khảo: P trắng bốc cháy trong không khí ở 40°C. P đỏ bốc cháy ở 250°C.
Cho 0,04 mol X gồm C2H3COOH, CH2(COOH)2, C2H3CHO phản ứng vừa hết dung dịch chứa 6,4 gam Br2. Để trung hòa hết 0,04 mol X cần vừa hết 40 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng CH2(COOH)2 trong X là :
A. 0,78 gam B. 1,56 gam C. 2,08 gam D. 1,04 gam
Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy đi qua bình 1 chứa 92,8 gam dung dịch H2SO4 75% thì nồng độ dung dịch còn lại 69,6%, bình 2 chứa dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 20 gam kết tủa. Khí còn lại đi ra khỏi bình có thể tích 2,24 lít (đo ở đktc). Biết X có tỉ khối so với He bằng 15. Công thức phân tử của X là
A. C2H4O2 B. C2H8N2 C. C3H8O D. C2H6NO
Hỗn hợp A gồm một andehit là đồng đẳng của HCHO và một axit no đơn chức. Lượng Ag thu được khi oxi hóa hoàn toàn lượng andehit trong A bằng phản ứng tráng bạc cho tác dụng với HNO3 dư thu được 0,2016 lit NO. Lượng axit trong A tác dụng với Na2CO3 dư thu được 0,336 lit CO2. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp A lượng CO2 tạo thành hấp thụ hoàn toàn vào 435ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch B. Cho B tác dụng với dung dịch CaCl2 dư thu được 10,05 gam kết tủa. Tìm CTCT và tính khối lượng mỗi chất trong A (các thể tích đo ở đktc).
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp FeS2, Fe, ZnS, S (đều có cùng số mol) trong H2SO4 đặc nóng dư thu được 0,8 mol một chất khí duy nhất là SO2. Tính giá trị của m?
Đốt cháy hết b mol một axit hữu cơ hai lần axit cần 0,5b mol O2. Axit này là:
A. Axit no B. Axit chưa no một nối đôi
C. Axit oxalic D. Không xác định được
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến