It’s a good idea for her learning (learn) Vietnamese.
=> Đó là một ý kiến hay cho việc học tiếng Việt của cô ấy.
The teacher __suggested_ (suggest) that parents _helped_ (help) their children to do their homework.
=> Giáo viên đã đề nghị phụ huynh giúp con cái họ làm bài tập về nhà.
I would rather that Luna _____told__ (tell) me about her difficulties.
=> Tôi thề rằng Luna đã kể với tôi về những khó khăn của cô ấy.
It’s about time she applys________ (apply) for a new job.
=> Đã đến lúc cô ấy phải nộp đơn cho một công việc mới.
It’s important that she received (receive) this document before 4 pm.
=> Điều quan trọng là cô ấy đã nhận tài liệu này trước 4 giờ chiều.
Linda advised (advise) that we tries (try) samgyetang when we comes (come) to Seoul.
=> Linda đã khuyên rằng chúng ta nên thử samgyetang khi chúng ta đến Seoul.
Son stays (say) that it’s high time buys (buy) a new TV.
=>Con trai nói rằng đã đến lúc mua một chiếc TV mới.
It is best that we are having (have) our foods now.
=>Tốt nhất là chúng ta nên có thức ăn của chúng ta ngay bây giờ.
It’s about time you should call (call) your father.
=> Đã đến lúc bạn gọi bố của bạn.
I would rather you go (go) home now.
=>Tôi thà rằng bạn về nhà ngay bây giờ.