Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Gọi số proton = số electron = $p$
Gọi số notron = $n$
Bài 4 :
Số notron nhiều hơn số proton là 1 :$n - p = 1(1)$
Hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 10 :
$2p - n = 10(2)$
Từ (1) và (2) suy ra $p = 11 ; n = 12$
Vậy nguyên tử X có 11 hạt proton , 11 hạt electron và 12 hạt notron
Theo bảng nguyên tố , X là nguyên tố $Na$
Bài 5 :
Tổng số hạt là 28 : $2p + n = 28(1)$
Hạt không mang điện chiếm xấp xỉ $35\%$ :
$n = 28.35\% = 10(2)$
Từ (1) và (2) suy ra $p = 9 ; n = 10$
Vậy nguyên tử có 9 hạt proton , 9 hạt electron và 10 hạt notron
Hình vẽ nguyên tử : Hình dưới
Bài 6 :
Tổng số hạt là 48 : $2p +n = 48(1)$
Hạt mang điện gấp hai lần hạt không mang điện :
$2p = 2n(2)$
Từ (1) và (2) suy ra $p = 16 ; n = 16$
Vậy nguyên tử có 16 hạt proton , 16 hạt electron và 16 hạt notron
Bài 7 :
Tổng số hạt là 116 : $2p + n = 116(2)$
Số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 24 :
$2p - n = 24(2)$
Từ (1) và (2) suy ra $p = 35 ; n = 46$
Vậy nguyên tử có 35 hạt proton , 35 hạt electron và 46 hạt notron