Đáp án:
`13,425<m<16,8`
Cặp kim loại thõa mãn là `Zn` và `Al`
Giải thích các bước giải:
Khối lượng mỗi phần là `m=\frac{7,68}{2}=3,84(g)`
Mỗi phần gồm $\begin{cases}A : \ x(mol)\\B : \ y(mol)\\\end{cases}$
Xét phần 1 :
$4A+nO_2\xrightarrow{t^o}2A_2O_n$
$4B+mO_2\xrightarrow{t^o}2B_2O_m$
BTKL
`m_{O_2}=6-3,84=2,16(g)`
`->n_{O_2}=\frac{2,16}{32}=0,0675(mol)`
Theo phương trình
`n_{O_2}=\frac{nx}{4}+\frac{my}{4}(mol)(1)`
Xét phần 2 :
Gọi axit chung là `HX`
`2A+2nHX->2AX_n+nH_2`
`2B+2mHX->2BX_m+mH_2`
Theo phương trình
Theo phương trình
`n_{H_2}=\frac{nx}{2}+\frac{my}{2}(mol)(2)`
Từ `(1)` và `(2)` ta có
`n_{H_2}=2n_{O_2}`
`->n_{H_2}=0,135(mol)`
`->V_{H_2}=3,024(l)`
Theo phương trình
`n_{HX}=2n_{H_2}`
Nếu `HX` chỉ có `HCl`
`->n_{HCl}=2.0,135=0,27(mol)`
`->m_{Cl}=0,27.35,5=9,585(g)`
`->m=3,84+9,585=13,425(g)`
Nếu `HX` chỉ có `H_2SO_4`
`->n_{H_2SO_4}=0,135(mol)`
`->m_{SO_4}=0,135.96=12,96(g)`
`->m=3,84+12,96=16,8`
Do `HX` là cả `HCl` và `H_2SO_4`
`->13,425<m<16,8(g)`
`b,`
Ta có `Ax+By=3,84`
`x+y=0,1(1)`
Xét phần 1
`m_{A_2O_n}+m_{B_2O_m}=6(g)`
Theo phương trình
`n_{A_2O_n}=1/2 n_{A}=0,5x`
`n_{B_2O_m}=1/2 n_{B}=0,5y`
`->Ax+8nx+By+8my=6`
`->8(nx+my)=2,16`
`->nx+my=0,27(mol)(2)`
Từ `(1)` và `(2)` áp dụng các cặp hóa trị `(n , m) = (1 ,2) ;(1 ,3) ; (2 ,3)`
Với `(n , m)=(1 ,2)`
$\to \begin{cases}x=-0,07(mol)\\y=0,17(mol)\\\end{cases}$
`->` Loại
Với `(n , m)=(1 ,3)`
$\to \begin{cases}x=0,015(mol)\\y=0,085(mol)\\\end{cases}$
`->0,015A+0,085B=3,84`
`->1,5A+8,5B=384`
Với các giá trị NTK ở nhóm `IA` không có kim loại `B` nào thõa mãn
`->` Loại
VỚi `(n ,m)=(2,3)`
$\to \begin{cases}x=0,03(mol)\\y=0,07(mol)\\\end{cases}$
`->3A+7B=384`
$\to \begin{cases}A =65(Zn)\\B=27(Al)\\\end{cases}$
Vậy cặp kim loại thõa mãn là `Zn` và `Al`